
Sign up to save your podcasts
Or


1. Giá Lúa Hôm Nay Ngày 12/09
Có thể bạn quan tâm:
Giá lúa gạo hôm nay ngày 11/09/2024: Giá lúa, giá cám đồng loạt giảm nhẹ
Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/09/2024: Khu vực ĐBSCL tăng với mặt hàng gạo
Giá lúa gạo hôm nay ngày 09/09/2024: Biến động trái chiều với giá lúa và gạo
Lúa IR 50404: Giá tăng lên mức 7.400 - 7.600 đồng/kg, tăng 200 đồng/kg so với ngày trước.
Lúa Đài Thơm 8: Hiện ở mức 7.900 - 8.200 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg.
Lúa OM 5451: Giá dao động từ 7.600 - 7.900 đồng/kg, giảm từ 100 - 200 đồng/kg.
Lúa OM 18: Đang giao dịch ở mức 7.900 - 8.200 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg.
Lúa OM 380: Ổn định, giao dịch ở mức 7.600 - 7.800 đồng/kg.
Lúa Nhật: Giá duy trì ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg.
Lúa Nàng Nhen (khô): Giữ nguyên giá 20.000 đồng/kg, không có thay đổi.
1. Giá Lúa Hôm Nay Ngày 11/09
Có thể bạn quan tâm:
Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/09/2024: Khu vực ĐBSCL tăng với mặt hàng gạo
Giá lúa gạo hôm nay ngày 09/09/2024: Biến động trái chiều với giá lúa và gạo
Giá lúa gạo hôm nay ngày 08/09/2024: Thị trường giao dịch chậm, duy trì ổn định
Lúa IR 50404: Giá giảm xuống còn 7.200 - 7.600 đồng/kg, giảm từ 300 - 400 đồng/kg so với ngày trước.
Lúa Đài Thơm 8: Hiện có giá từ 8.000 - 8.200 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg.
Lúa OM 5451: Giao dịch ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg.
Lúa OM 18: Đang ở mức 8.000 - 8.200 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg.
Lúa OM 380: Giá duy trì ổn định từ 7.600 - 7.800 đồng/kg.
Lúa Nhật: Hiện có giá từ 7.800 - 8.000 đồng/kg.
Lúa Nàng Nhen (khô): Không có thay đổi, vẫn giữ ở mức 20.000 đồng/kg.
1. Giá Lúa Hôm Nay Ngày 10/09
Lúa IR 50404: Hiện có giá trong khoảng từ 7.600 - 7.900 đồng/kg.
Lúa Đài Thơm 8: Được giao dịch với mức giá 8.300 đồng/kg.
Lúa OM 5451: Giá dao động từ 8.000 - 8.200 đồng/kg.
Lúa OM 18: Hiện có mức giá 8.300 đồng/kg.
Lúa OM 380: Giao dịch ổn định trong khoảng 7.600 - 7.800 đồng/kg.
Lúa Nhật: Đang giữ giá 7.800 - 8.000 đồng/kg.
Lúa Nàng Nhen (khô): Vẫn duy trì mức cao nhất, 20.000 đồng/kg.
Có thể bạn quan tâm:
Giá lúa gạo hôm nay ngày 09/09/2024: Biến động trái chiều với giá lúa và gạo
Giá lúa gạo hôm nay ngày 08/09/2024: Thị trường giao dịch chậm, duy trì ổn định
Giá lúa gạo hôm nay ngày 07/09/2024: Giá lúa hôm nay duy trì ổn định
1. Giá lúa hôm nay ngày 09/09
Lúa IR 50404: 7.600 - 7.900 đồng/kg, giảm 100 - 200 đồng/kg.
Lúa Đài Thơm 8: 8.300 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg.
Lúa OM 5451: 8.000 - 8.200 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg.
Lúa OM 18: 8.300 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg.
Lúa OM 380: 7.600 - 7.800 đồng/kg.
Lúa Nhật: 7.800 - 8.000 đồng/kg.
Lúa Nàng Nhen (khô): 20.000 đồng/kg, không đổi.
Có thể bạn quan tâm:
Giá lúa gạo hôm nay ngày 08/09/2024: Thị trường giao dịch chậm, duy trì ổn định
Giá lúa gạo hôm nay ngày 07/09/2024: Giá lúa hôm nay duy trì ổn định
Giá lúa gạo hôm nay ngày 06/09/2024: Giá lúa neo ở mức cao, giá gạo giảm
1. Giá lúa hôm nay ngày 08/09
Có thể bạn quan tâm:
Giá lúa gạo hôm nay ngày 07/09/2024: Giá lúa hôm nay duy trì ổn định
Giá lúa gạo hôm nay ngày 06/09/2024: Giá lúa neo ở mức cao, giá gạo giảm
Giá lúa gạo hôm nay ngày 05/09/2024: Giá gạo, giá lúa đồng loạt giảm
Lúa IR 50404: 7.800 - 8.000 đồng/kg.
Lúa Đài Thơm 8: 8.300 - 8.500 đồng/kg.
Lúa OM 5451: 8.200 - 8.400 đồng/kg.
Lúa OM 18: 8.300 - 8.500 đồng/kg.
Lúa OM 380: 7.600 - 7.800 đồng/kg.
Lúa Nhật: 7.800 - 8.000 đồng/kg.
Lúa Nàng Nhen (khô): 20.000 đồng/kg.
1. Giá lúa hôm nay ngày 07/09
Lúa IR 50404: 7.800 - 8.000 đồng/kg.
Lúa Đài Thơm 8: 8.300 - 8.500 đồng/kg.
Lúa OM 5451: 8.200 - 8.400 đồng/kg.
Lúa OM 18: 8.300 - 8.500 đồng/kg.
Lúa OM 380: 7.600 - 7.800 đồng/kg.
Lúa Nhật: 7.800 - 8.000 đồng/kg.
Lúa Nàng Nhen (khô): 20.000 đồng/kg.
Có thể bạn quan tâm:
Giá lúa gạo hôm nay ngày 06/09/2024: Giá lúa neo ở mức cao, giá gạo giảm
Giá lúa gạo hôm nay ngày 05/09/2024: Giá gạo, giá lúa đồng loạt giảm
Giá lúa gạo hôm nay ngày 04/09/2024: Thị trường giao dịch chậm sau lễ
Giá lúa gạo hôm nay ngày 03/09/2024: Tiếp tục đà đi ngang
1. Giá lúa hôm nay ngày 06/09
Lúa IR 50404: 7.800 - 8.000 đồng/kg.
Lúa Đài Thơm 8: 8.300 - 8.500 đồng/kg.
Lúa OM 5451: 8.200 - 8.400 đồng/kg.
Lúa OM 18: 8.300 - 8.500 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg.
Lúa OM 380: 7.600 - 7.800 đồng/kg.
Lúa Nhật: 7.800 - 8.000 đồng/kg.
Lúa Nàng Nhen (khô): 20.000 đồng/kg.
2. Giá gạo hôm nay ngày 06/09
Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm IR 504 Hôm Nay
Giá gạo hôm nay ghi nhận mức giảm từ 100 - 250 đồng/kg, cả đối với gạo nguyên liệu và thành phẩm. Hoạt động mua bán diễn ra chậm, gạo nguồn về ít, kho mua nhỏ giọt, chất lượng gạo chưa đạt tiêu chuẩn cao.
Gạo nguyên liệu IR 504 Hè Thu: 10.750 - 11.100 đồng/kg, giảm 100 - 250 đồng/kg.
Gạo thành phẩm IR 504: 13.100 - 13.200 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg.
Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay
Giá gạo tại các chợ lẻ hôm nay không có sự biến động so với ngày trước. Một số mặt hàng phổ biến như sau:
Gạo Nàng Nhen: 28.000 đồng/kg.
Gạo Jasmine: 18.000 - 20.000 đồng/kg.
Gạo Nàng hoa: 20.000 đồng/kg.
Gạo tẻ thường: 15.000 - 16.000 đồng/kg.
Thơm Thái hạt dài: 20.000 - 21.000 đồng/kg.
Gạo Hương Lài: 20.000 đồng/kg.
Gạo thơm Đài Loan: 21.000 đồng/kg.
Gạo trắng thông dụng: 17.000 đồng/kg.
Gạo Sóc thường: 18.000 - 18.500 đồng/kg.
Gạo Sóc Thái: 21.000 đồng/kg.
Gạo Nhật: 22.000 đồng/kg.
Có thể bạn quan tâm:
Giá lúa gạo hôm nay ngày 05/09/2024: Giá gạo, giá lúa đồng loạt giảm
Giá lúa gạo hôm nay ngày 04/09/2024: Thị trường giao dịch chậm sau lễ
Giá lúa gạo hôm nay ngày 03/09/2024: Tiếp tục đà đi ngang
Giá lúa gạo hôm nay ngày 30/08/2024: Giá gạo giảm 50 - 100 đồng/kg
Bún gạo lứt là một lựa chọn thực phẩm lý tưởng cho những ai quan tâm đến dinh dưỡng và sức khỏe. Được làm từ gạo lứt nguyên chất, loại bún này không chỉ giữ được hương vị tự nhiên đặc trưng mà còn cung cấp nhiều dưỡng chất quý giá. Bún gạo lứt không chỉ mang đến trải nghiệm ẩm thực mới mẻ mà còn giúp cải thiện sức khỏe nhờ hàm lượng chất xơ, vitamin và khoáng chất dồi dào. Được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng, bún gạo lứt đang trở thành một phần không thể thiếu trong thực đơn lành mạnh hàng ngày. Hãy cùng khám phá những lợi ích tuyệt vời của bún gạo lứt và cách thức chế biến để tạo nên những món ăn hấp dẫn ngay hôm nay!
Bún Gạo Lứt Briết Là Gì?
Bún gạo lứt tím hay còn gạo là "Bún Gạo Lứt Tím Hữu Cơ Briết", "Bún Gạo Lứt Đen Briết", đây là sản phẩm nổi bật được làm từ gạo đen Briêt, một loại gạo quý hiếm gắn liền với đời sống và truyền thống canh tác của người đồng bào Ê Đê tại vùng Ea Súp, Đắk Lắk. Đây là khu vực có điều kiện tự nhiên tuyệt vời với đất đai phì nhiêu, nguồn nước tinh khiết và khí hậu trong lành, giúp tạo ra loại gạo đen có chất lượng vượt trội, giàu giá trị dinh dưỡng.
Sợi bún được làm từ gạo đen có độ mềm mại, dẻo dai và tơi xốp, không bị dính hay gãy vụn khi nấu. Đặc biệt, bún không hề sử dụng phẩm màu, giữ được màu sắc tự nhiên và nguyên bản của gạo lứt. Đây là sản phẩm hoàn toàn phù hợp với những ai đang tìm kiếm một giải pháp thay thế lành mạnh cho bữa ăn hàng ngày.
Ngoài chất lượng về hương vị và kết cấu, bún gạo lứt Briêt còn mang đến giá trị dinh dưỡng cao, giữ lại những lợi ích tốt nhất từ gạo đen Briêt. Đây là lựa chọn lý tưởng cho những người đang theo đuổi chế độ ăn uống cân bằng và tốt cho sức khỏe, đặc biệt là khi sản phẩm không chứa Gluten và đã được chứng nhận hữu cơ.
II. Lợi ích của bún gạo lứt đối với người sử dụng
Bún gạo lứt Briêt không chỉ là một món ăn ngon mà còn mang lại nhiều lợi ích vượt trội cho sức khỏe, giúp người dùng duy trì một lối sống lành mạnh và cân đối. Được làm từ nguồn gạo lứt đen Briêt chất lượng cao, loại bún này là lựa chọn lý tưởng cho những ai quan tâm đến sức khỏe tổng thể. Dưới đây là những lợi ích chính mà bún gạo lứt Briêt mang lại:
1. Bún gạo lứt giàu chất xơ, tốt cho hệ tiêu hóa
Bún gạo lứt Briêt chứa hàm lượng chất xơ cao, giúp thúc đẩy hoạt động tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón và tăng cường sự cân bằng vi khuẩn có lợi trong đường ruột. Điều này không chỉ cải thiện chức năng tiêu hóa mà còn hỗ trợ việc hấp thụ dưỡng chất một cách hiệu quả hơn.
2. Bún gạo lứt giúp hỗ trợ giảm cân và duy trì vóc dáng
Hàm lượng chất xơ cao cùng với tinh bột phức hợp trong bún gạo lứt Briêt giúp kéo dài cảm giác no, giảm thiểu sự thèm ăn, từ đó hỗ trợ quá trình kiểm soát cân nặng một cách tự nhiên. Bún gạo lứt ít calo nhưng lại cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể, giúp quá trình đốt cháy calo diễn ra hiệu quả hơn.
3. Giúp kiểm soát đường huyết
Với chỉ số đường huyết thấp, bún gạo lứt Briêt là lựa chọn an toàn cho những người mắc bệnh tiểu đường hoặc những ai muốn duy trì mức đường huyết ổn định. Việc tiêu thụ bún gạo lứt giúp ngăn chặn sự tăng đột ngột của đường trong máu sau bữa ăn, góp phần giảm thiểu nguy cơ biến chứng liên quan đến đường huyết.
4. Cải thiện sức khỏe tim mạch
Chất xơ và các chất chống oxy hóa có trong bún gạo lứt Briêt giúp giảm mức cholesterol xấu (LDL) và tăng cường mức cholesterol tốt (HDL). Nhờ đó, sản phẩm này không chỉ hỗ trợ việc giảm viêm mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh lý liên quan đến tim.
5. Bún gạo lứt hữu cơ rất giàu chất chống oxy hóa mạnh mẽ
Bún gạo lứt Briêt chứa các hợp chất chống oxy hóa như anthocyanin – hợp chất giúp bảo vệ cơ thể khỏi tác động của gốc tự do, giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính như ung thư, tiểu đường và bệnh tim mạch. Các chất chống oxy hóa còn giúp làm chậm quá trình lão hóa, duy trì làn da khỏe mạnh và ngăn ngừa sự suy giảm sức khỏe.
Mua và đặt hàng ngay tại website: https://gaophuongnam.vn/bun-gao-lut-tim
https://podcasters.spotify.com/pod/show/gaost25/episodes/Bn-Go-Lt-Brit-L-G--Li-ch-ca-bn-go-lt-i-vi-ngi-s-dng-e2oo132
Theo thông tin mới nhất từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 05/09/2024 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giảm với mặt hàng lúa và gạo. Giá gạo giảm từ 50-150 đồng/kg. Giá lúa giảm 100 -200 đồng/kg.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa ghi nhận xu hướng giảm nhẹ trong ngày hôm nay. Các giao dịch lúa mới diễn ra chậm, đặc biệt ở các tỉnh như Tiền Giang, An Giang, Đồng Tháp và Cần Thơ. Giá lúa có sự giảm từ 100 - 200 đồng/kg so với ngày trước, cụ thể:
Lúa IR 50404: 7.800 - 8.000 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg.
Lúa Đài Thơm 8: 8.300 - 8.500 đồng/kg, giảm 100 - 200 đồng/kg.
Lúa OM 5451: 8.200 - 8.400 đồng/kg.
Lúa OM 18: 8.400 - 8.600 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg.
Lúa OM 380: 7.600 - 7.800 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg.
Lúa Nhật: 7.800 - 8.000 đồng/kg.
Lúa Nàng Nhen (khô): 20.000 đồng/kg.
Xem thêm:
https://podcasters.spotify.com/pod/show/gaost25/episodes/Bn-Go-Lt-Brit-L-G--Li-ch-ca-bn-go-lt-i-vi-ngi-s-dng-e2oo132
Theo thông tin mới nhất từ Bộ Công Thương, giá lúa gạo hôm nay ngày 04/09/2024 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng đi ngang với lúa. Giá gạo tăng từ 50-150 đồng/kg. Thị trường giao dịch chậm.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa hôm nay tiếp tục duy trì mức ổn định, không có sự điều chỉnh so với ngày hôm qua. Tuy nhiên, thị trường lúa vẫn còn nhiều thách thức sau kỳ nghỉ lễ, khi hoạt động giao dịch chậm và người mua giảm sút. Các tỉnh như Cà Mau, Long An, và Sóc Trăng ghi nhận tình trạng giao dịch giảm sút, với giá lúa có xu hướng giảm nhẹ.
Lúa IR 50404: Giá vẫn nằm trong khoảng từ 7.900 - 8.000 đồng/kg.
Lúa Đài Thơm 8: Giữ giá ổn định trong khoảng 8.500 - 8.600 đồng/kg.
Lúa OM 5451: Giao dịch dao động ở mức 8.200 - 8.400 đồng/kg.
Lúa OM 18: Giá không thay đổi, vẫn trong khoảng 8.500 - 8.600 đồng/kg.
Lúa OM 380: Duy trì mức giá 7.800 đồng/kg.
Lúa Nhật: Giá ổn định trong khoảng 7.800 - 8.000 đồng/kg.
Lúa Nàng Nhen (khô): Vẫn giữ mức cao, ở ngưỡng 20.000 đồng/kg.
2. Giá Gạo Hôm Nay Ngày 04/09
Giá Gạo Nguyên Liệu và Thành Phẩm IR 504 Hôm Nay
Trong ngày hôm nay, giá gạo nguyên liệu và thành phẩm IR 504 ghi nhận sự tăng nhẹ so với ngày trước đó. Hoạt động mua bán chậm lại sau lễ nhưng vẫn có sự điều chỉnh giá trong một số mặt hàng gạo.
Gạo nguyên liệu IR 504 Hè Thu: Tăng 150 đồng/kg, hiện giao dịch trong khoảng 11.250 - 11.350 đồng/kg.
Gạo thành phẩm IR 504: Giá tăng nhẹ, đạt mức 13.250 - 13.350 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg so với ngày trước.
Giá Gạo Tại Các Chợ Lẻ Hôm Nay
Giá gạo bán lẻ tại các chợ không ghi nhận sự thay đổi so với trước đó. Dù vậy, nhu cầu mua giảm giữa các khu vực và giao dịch vẫn diễn ra với mức giá ổn định.
Gạo Nàng Nhen: Giữ mức giá cao nhất, 28.000 đồng/kg.
Gạo Jasmine: Giá dao động từ 18.000 - 20.000 đồng/kg.
Gạo Nàng Hoa: Duy trì ở mức 20.000 đồng/kg.
Gạo tẻ thường: Giá trong khoảng 15.000 - 16.000 đồng/kg.
Thơm Thái hạt dài: Giao dịch trong khoảng 20.000 - 21.000 đồng/kg.
Gạo Hương Lài: Giữ mức giá ổn định ở 20.000 đồng/kg.
Gạo thơm Đài Loan: Không thay đổi, vẫn duy trì ở mức 21.000 đồng/kg.
Gạo trắng thông dụng: Giá bán ở mức 17.000 đồng/kg.
Gạo Sóc thường: Được bán với mức giá 17.500 - 18.000 đồng/kg.
Gạo Sóc Thái: Duy trì ở mức 21.000 đồng/kg.
Gạo Nhật: Vẫn giao dịch ở mức giá 22.000 đồng/kg.
Có thể bạn quan tâm:
Giá lúa gạo hôm nay ngày 03/09/2024: Tiếp tục đà đi ngang
Giá lúa gạo hôm nay ngày 30/08/2024: Giá gạo giảm 50 - 100 đồng/kg
Giá lúa gạo hôm nay ngày 29/08/2024: Giá gạo trong nước giảm 250-300 đồng/kg
From the publisher's feed