Med Lang Fanatic

Med Lang Fanatic

By Med Lang FanaticEducationLanguage Learning
Download on the App Store

Med Lang Fanatic episodes

  • #17. SHOW and REVEAL

    Chúng ta có 2 động từ quan trọng là SHOW và REVEAL. Hầu hết các trường hợp mô tả kết quả xét nghiệm hay kết quả hình ảnh học, chúng ta chỉ cần dùng các cấu trúc câu đơn giản với 2 động từ quan trọng này.

    Ví dụ:

    * SHOW: “The chest x-rays SHOWS a left lower opacity.”

    * REVEAL: “The serum creatinine level is 0.4 mg per deciliter, and urinalysis reveals 4+ protein and no blood or bacteria. A 24-hour urine collection REVEALS proteinuria (10g per day).”

    Chúng ta có “công thức” đơn giản sau đây:

    [Xét nghiệm] show/reveal [danh từ chỉ sự bất thường]

    Đôi khi chúng ta có thể sử dụng cấu trúc khó hơn một tí ti để bổ sung thông tin cụ thể cho kết quả xét nghiệm, như khi muốn nói rõ số lượng bạch cầu của bệnh nhân là bao nhiêu, như trong ví dụ sau: His CBC shows a leukocyte count of 2800.

    His/her ___ shows/reveals ____ of ____

    “Thyroid studies reveal a TSH of <0.01"

    Med Lang Fanatic team

    “Dare to get out of the box!”

    Facebook: https://www.facebook.com/MedLangFanatic

    Website: https://medlangfanatic.com/

    Youtube: https://www.youtube.com/c/MedLangFanatic

    Podcast: https://open.spotify.com/show/0L2jMfX2LvL1w37ovyu7jW

    Contact us at: [email protected]

    4 min
  • #16. Naive

    Naïve thường được dịch sang tiếng Việt là ngây thơ. Nếu các bạn mở từ diển Cambridge để tra cứu nghĩa của từ này, các bạn sẽ thấy người ta có ghi chú thêm trong định nghĩa, là “People are often naïve because they are young and/or have not had much experience of life”. Có nghĩa: naïve là chưa từng trải, chưa trải qua một cách gì đấy. Và đó chính là nghĩa mà bạn có thể gặp trong ngữ cảnh y khoa. 

    Trong tiếng Anh y khoa, các bạn có thể gặp những compound adjective như “drug-naïve” hay “treatment-naïve”. Vận dụng định nghĩa mà chúng ta vừa phân tích, có thể hiểu rằng treatment-naïve patients là những bệnh nhân chưa được điều trị trước đó, là previously untreated patients. Drug-naïve patients là những bệnh nhân chưa điều trị thuốc trước đó, hoặc tính từ này cũng có một nghĩa khác là “chưa lờn thuốc”. “Drug naivety” là tình trạng chưa lờn thuốc.

    Do vậy, nếu gặp trong ngữ cảnh y khoa, đừng hiểu cứng nhắc naïve là ngây thơ, mà hãy hiểu rộng ra là chưa trải qua gì đấy.

    Med Lang Fanatic team

    “Dare to get out of the box!”

    Facebook: https://www.facebook.com/MedLangFanatic

    Website: https://medlangfanatic.com/

    Youtube: https://www.youtube.com/c/MedLangFanatic

    Podcast: https://open.spotify.com/show/0L2jMfX2LvL1w37ovyu7jW

    Contact us at: [email protected]

    2 min
  • #15. Workup

    Có lẽ để diễn tả khái niệm xét nghiệm chẩn đoán thì ai cũng biết đến từ "diagnostic test". Tuy nhiên nếu chúng ta muốn sử dụng một số từ vựng khác để thay đổi thì thế nào nè?

    Trên trang cancer.gov, người ta định nghĩa "diagnostic test" là "A type of test used to help diagnose a disease or condition." Từ đồng nghĩa của "diagnostic test" được đưa ra là "diagnostic procedure".

    Nếu bạn thường xuyên tra cứu trên Medscape, các bạn sẽ thấy một từ khóa thường xuyên xuất hiện, là "work-up", cũng là từ gọi chung cho các xét nghiệm chẩn đoán, bao gồm cả "laboratory studies" và "imaging studies".

    Bởi vậy nếu bạn muốn nói về những xét nghiệm cho bệnh nhân thiếu máu tán huyết, hãy nói là "workup for hemolytic anemia".

    Nếu muốn nói về những xét nghiệm ban đầu cho một cái gì đấy, hãy sử dụng cụm từ "initial workup for...".

    Có một từ khác, cũng sang chảnh không kém mà các bạn có thể sử dụng để nói về những xét nghiệm chẩn đoán là investigation.

    3 min
  • #14. Not yet diagnosed (NYD)

    Khi đọc các bệnh án viết bằng tiếng Việt, đôi khi chúng ta gặp một cụm từ viết tắt là CRNN, có nghĩa là "chưa rõ nguyên nhân", có thể là tổ hợp triệu chứng không điển hình cho một nguyên nhân bệnh nào, hoặc vẫn còn đang chờ thêm kết quả xét nghiệm để chẩn đoán xác định. Ví dụ "Khó thở CRNN" = "Khó thở chưa rõ nguyên nhân"


    Vậy CRNN phiên qua tiếng Anh là thế nào các bạn nhỉ?

    Phiên qua là cụm từ NYD các bạn nhé. NYD là viết tắt của "Not yet diagnosed", ví dụ như đau ngực chưa rõ nguyên nhân sẽ được viết là "Chest pain NYD".

    Hoặc các bạn cũng có thể sử dụng cụm "of unknown etiology" hoặc "of unknown cause".

    Med Lang Fanatic team

    “Dare to get out of the box!”

    Facebook: https://www.facebook.com/MedLangFanatic

    Website: https://medlangfanatic.com/

    Youtube: https://www.youtube.com/c/MedLangFanatic

    Podcast: https://open.spotify.com/show/0L2jMfX2LvL1w37ovyu7jW

    Contact us at: [email protected]

    2 min
  • #13. Cấp trên nền mạn

    Hôm nay chúng ta cùng làm quen với một số cách diễn tả khái niệm cấp trên nền mạn nhé. Hiểu nôm na là bệnh nhân đã có một bệnh nền mạn tính gì đó rồi, sau đó có một nguyên nhân cấp tính xảy ra, làm bệnh lý nền nặng lên đột ngột biến thành một đợt cấp.

    Trong suy tim người ta có khái niệm suy tim cấp mất bù trên nền suy tim mạn, thường cụm từ tiếng Anh chỉ khái niệm này sẽ là "(acute) decompensated heart failure". Cụm này có thể có acute hoặc không, tuy nhiên phải có decompensated (mất bù) vì đây là từ khóa cực kỳ quan trọng.

    Tuy nhiên trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thì người ta không dùng chữ decompensated, mà thường dùng chữ exacerbation để chỉ những đợt cấp. Ví dụ: Chronic obstructive pulmonary disease with acute exacerbation, hoặc acute exacerbation of chronic obstructive pulmonary disease.

    Suy thận là một trường hợp mà thuật ngữ tiếng Anh của cấp trên nền mạn cũng gần giống như tiếng Việt: acute on chronic renal failure (AoCRF).

    Và đôi khi người ta cũng có thể sử dụng cụm từ "on top of" để diễn tả khái niệm cấp trên nền mạn.

    Med Lang Fanatic team

    “Dare to get out of the box!”

    Facebook: https://www.facebook.com/MedLangFanatic

    Website: https://medlangfanatic.com/

    Youtube: https://www.youtube.com/c/MedLangFanatic

    Podcast: https://open.spotify.com/show/0L2jMfX2LvL1w37ovyu7jW

    Contact us at: [email protected]

    3 min
  • #12. In the setting of...

    Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cụm "in the setting of..."

    Một số cụm/câu tiếng Anh trong bài:

    - "Bleeding in the setting of anticoagulation." (Xuất huyết trên bệnh nhân đang dùng kháng đông)

    - "urinary tract infection in the setting of Foley catheter" (nhiễm trùng đường niệu trên bệnh nhân đang đặt sonde tiểu).

    Trong tình huống này, "in the setting of" được sử dụng để dẫn yếu tố nền có liên quan đến chẩn đoán. Cụm từ này không mang hàm ý "đổ lỗi", mà người viết hay người nói ở đây chỉ đang "nghi ngờ mối liên quan" giữa yếu tố nền và chẩn đoán. Do đó, "in the setting of" trong tình huống này mang ý nghĩa "in patients with" hay "when the patient has". Đơn giản vậy thôi.

    Nếu như muốn khẳng định yếu tố nền là nguyên nhân của bệnh, chúng ta sử dụng "due to" hoặc "secondary to".

    Ví dụ khác:

    - Treatment is indicated in the setting of severe, recurrent infections.


    Med Lang Fanatic team

    “Dare to get out of the box!”

    Facebook: https://www.facebook.com/MedLangFanatic

    Website: https://medlangfanatic.com/

    Youtube: https://www.youtube.com/c/MedLangFanatic

    Podcast: https://open.spotify.com/show/0L2jMfX2LvL1w37ovyu7jW

    Contact us at: [email protected]

    3 min
  • #11. Status post

    “Status post” là một cụm từ hay được sử dụng trong cả văn nói và văn viết y khoa. Nghĩa của cụm này đơn giản là “after”.

    Ví dụ: Mrs. Smith is status post cholecystectomy = Mrs. Smith has had her gall bladder removed (Smith, bệnh nhân nữ đã được phẫu thuật cắt bỏ túi mật).

    Cụm này thường được sử dụng để chỉ một thủ thuật, phương pháp điều trị nào đó đã được tiến hành. Thậm chí cụm này cũng có thể được sử dụng để chỉ tiền căn (this is a 60 yo female status post CVA in 2000). Muôn vàn công năng.

    Một số ví dụ khác:

    - status post mastectomy = bệnh nhân đã phẫu thuật đoạn nhũ

    - 6 days status post colon resection = bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ đại tràng 6 ngày trước
    - 2 years s/p radiation for bone cancer = xạ trị 2 năm trước

    Trong các medical note, “status post” thường được viết tắt là s/p.

    Ví dụ:

    The patient has a history of 2 cerebrovascular accidents. = Pt s/p CVA X2

    Med Lang Fanatic team

    “Dare to get out of the box!”

    Facebook: https://www.facebook.com/MedLangFanatic

    Website: https://medlangfanatic.com/

    Youtube: https://www.youtube.com/c/MedLangFanatic

    Podcast: https://open.spotify.com/show/0L2jMfX2LvL1w37ovyu7jW

    Contact us at: [email protected]

    3 min
  • #10. Investigation

    Bạn có biết rằng ý nghĩa của "investigation" có thể liên quan đến xét nghiệm?

    Từ vựng:

    - Epidemiological investigation

    - This patient was referred to our hospital for further investigation and management of gastrointestinal bleeding.

    - Principal investigator

    Med Lang Fanatic team

    “Dare to get out of the box!”

    Facebook: https://www.facebook.com/MedLangFanatic

    Website: https://medlangfanatic.com/

    Youtube: https://www.youtube.com/c/MedLangFanatic

    Podcast: https://open.spotify.com/show/0L2jMfX2LvL1w37ovyu7jW

    Contact us at: [email protected]

    2 min
  • #9. Over

    Cùng tìm hiểu về từ "over" trong tập ngày hôm nay nhé.

    Hãy cùng xem và phân tích ví dụ ở dưới đây nhé.

    The approved dose of ipilimumab is 3 mg/kg infused over 90 minutes; however, in clinical trials, 10 mg/kg has also been infused over 90 minutes. At this higher dose, patients receive 3 mg/kg within the first 27 minutes of treatment. We sought to determine whether the standard dose of 3 mg/kg could be safely infused over 30 minutes.

    Med Lang Fanatic team

    “Dare to get out of the box!”

    Facebook: https://www.facebook.com/MedLangFanatic

    Website: https://medlangfanatic.com/

    Youtube: https://www.youtube.com/c/MedLangFanatic

    Podcast: https://open.spotify.com/show/0L2jMfX2LvL1w37ovyu7jW

    Contact us at: [email protected]

    3 min
  • #8. Complete blood count

    Trong tập hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về công thức máu.

    Từ vựng:

    - Complete blood count, full blood count, CBC with differential, CBC with diff

    - Red blood cell, white blood cell, platelet

    - Red cell indices, normal range, reference range

    Med Lang Fanatic team

    “Dare to get out of the box!”

    Facebook: https://www.facebook.com/MedLangFanatic

    Website: https://medlangfanatic.com/

    Youtube: https://www.youtube.com/c/MedLangFanatic

    Podcast: https://open.spotify.com/show/0L2jMfX2LvL1w37ovyu7jW

    Contact us at: [email protected]

    4 min

About Med Lang Fanatic

From the publisher's feed

Not just another way to learn medical English