Đến Bờ Kia - Pāramitā hay Pāramī:
Tiếp đầu ngữ para có nghĩa là: "cái khác", "vật khác".
*- Para + căn mava = pāramī.
Căn mava nghĩa là "thắt chặt, kết lại".
- Kết chặt những pháp (cao quý) vào với nhau, gọi là Balamật.
Như khi Ngài hành pháp bố thí, chủ yếu là vô tham (alobha), nhưng có nhiều pháp tùy thuộc vào pháp này như: đức tin, giới hạnh, tâm từ, tâm bi... Các pháp tùy thuộc (anudhamma) ấy được vị Bồ tát khéo léo "thu hút" vào, trở thành "khối thiện pháp bố thí".
*- Para + ngữ căn mu = parama.
Ngữ căn mu có hai nghĩa: "nhốt lại" và "xác quyết".
Vị Bồ tát "nhốt lại" các pháp đối nghịch với thiện pháp, nên Ngài là bậc cao quý.
*- Paraṃ + căn majja = Pāramī
Paraṃ nghĩa là "qua khỏi", "xa hơn nữa", "bờ kia". Căn majja là "làm cho sạch sẽ".
- Balamật là pháp quét sạch những ô nhiễm để đi đến bờ kia. Hay:
- Vị không còn những ô nhiễm sau khi quét sạch chúng bằng những pháp nào, pháp ấy gọi là Balamật.
Ngữ căn majja còn có nghĩa là "đi".
"Đi đến bờ kia hay pháp đưa đến bờ kia, gọi là Balamật".
*- Paraṃ + ngữ căn maja (trong sạch) = pāramī .
- Pháp nào khi thực hành càng làm cho tâm trong sạch hơn trước, pháp ấy gọi là Balamật.