
Sign up to save your podcasts
Or


Đến Bờ Kia - Pāramitā hay Pāramī:
Tỳ khưu Chánh Minh
Ngữ căn para có nghĩa "đầy đủ, (viên mãn)", "gìn giữ".
*- Para + ma = parama, parama + căn Ī = paramī .
Parama là "cao quý", "tối thắng", căn ī nghĩa là "đi":
- Vị luôn "gìn giữ " đức lành của pháp, vị ấy được gọi là bậc cao quý.
- Những pháp giúp người thực hành trở thành bậc cao quý (parama puggala), gọi là Balamật (pāramī). Hay:
- Sẽ trở thành bậc cao quý (parama puggala) khi người ấy thực hành trọn vẹn những pháp này (ám chỉ trở thành bậc thành Thánh Alahán, Phật Độc giác hay Phật Toàn giác), những pháp như thế gọi là Balamật.
- Đi với (pháp) cao quý, gọi là Balamật.
Ngữ căn para còn có nghĩa là "đến".
Như Pāli giải:
"Kusalāni anupabbena aggāya parenti:
Các thiện sự tuần tự đưa đến địa vị cao tột (ám chỉ bậc Alahán)".
Nghĩa là vị Bồ tát thực hành những pháp này, sẽ tuần tự đạt đến địa vị cao quý nhất (là bậcAlahán: Alahán thinh văn, Alahán Độc giác và Alahán Chánh đẳng giác).
*- Parama + căn i = paramī.
Căn I nghĩa là "rèn luyện" hoặc "diễn tiến, tồn tại"[3]
- Rèn luyện (những pháp) cao quý, gọi là Balamật. Hay:
- (Những pháp) cao quý đang diễn tiến, gọi là Balamật.
Đến Bờ Kia - Pāramitā hay Pāramī:
Tỳ khưu Chánh Minh
Tin tưởng
Ảnh chụp sách: https://drive.google.com/drive/u/1/folders/1guOP_rR6BtxxtyM8S5z4KZgcklqd0vaq
Nguyên tác Acariya Dhammapala
Anh dịch Tỳ khưu Bodhi
Việt dịch Tathāpaññā
Nguyên tác Acariya Dhammapala
Anh dịch Tỳ khưu Bodhi
Việt dịch Tathāpaññā
Tỳ-khưu Chánh Minh hiệ
Khả năng nhận thức bằng ý thức, bằng thông cảm
Ảnh chụp sách: https://drive.google.com/drive/u/1/folders/1guOP_rR6BtxxtyM8S5z4KZgcklqd0vaq
Nguyên tác Acariya Dhammapala
Anh dịch Tỳ khưu Bodhi
Việt dịch Tathāpaññā
Tỳ-khưu Chánh Minh hiệu đính)
Khả năng nhận thức giác quan
Ảnh chụp sách: https://drive.google.com/drive/u/1/folders/1guOP_rR6BtxxtyM8S5z4KZgcklqd0vaq
From the publisher's feed