Đến Bờ Kia - Pāramitā hay Pāramī:
Ngữ căn para có nghĩa "đầy đủ, (viên mãn)", "gìn giữ".
*- Para + ma = parama, parama + căn Ī = paramī .
Parama là "cao quý", "tối thắng", căn ī nghĩa là "đi":
- Vị luôn "gìn giữ " đức lành của pháp, vị ấy được gọi là bậc cao quý.
- Những pháp giúp người thực hành trở thành bậc cao quý (parama puggala), gọi là Balamật (pāramī). Hay:
- Sẽ trở thành bậc cao quý (parama puggala) khi người ấy thực hành trọn vẹn những pháp này (ám chỉ trở thành bậc thành Thánh Alahán, Phật Độc giác hay Phật Toàn giác), những pháp như thế gọi là Balamật.
- Đi với (pháp) cao quý, gọi là Balamật.
Ngữ căn para còn có nghĩa là "đến".
"Kusalāni anupabbena aggāya parenti:
Các thiện sự tuần tự đưa đến địa vị cao tột (ám chỉ bậc Alahán)".
Nghĩa là vị Bồ tát thực hành những pháp này, sẽ tuần tự đạt đến địa vị cao quý nhất (là bậcAlahán: Alahán thinh văn, Alahán Độc giác và Alahán Chánh đẳng giác).
*- Parama + căn i = paramī.
Căn I nghĩa là "rèn luyện" hoặc "diễn tiến, tồn tại"[3]
- Rèn luyện (những pháp) cao quý, gọi là Balamật. Hay:
- (Những pháp) cao quý đang diễn tiến, gọi là Balamật.