VSTEP Việt Nam

VSTEP Việt Nam

Download on the App Store

VSTEP Việt Nam episodes

  • Các trường được cấp chứng chỉ quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ

    https://chungchitienganhtinhoc.net/cac-truong-duoc-cap-chung-chi-chuyen-vien/

    Các trường được cấp chứng chỉ chuyên viên, chứng chỉ quản lý nhà nước

    Hiện nay có rất nhiều trường được tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và cấp chứng chỉ cho ngạch chuyên viên. Tại Điều 27 Nghị định 101/2017/NĐ-CP các đơn vị được phép đào tạo và cấp chứng chỉ chuyên viên, chứng chỉ quản lý nhà nước gồm:

    Học viện Hành chính Quốc gia

    Địa chỉ: 77 Đ. Nguyễn Chí Thanh, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.

    Điện thoại: 024 3834 3223.

    Website: napa.vn

    Đây là trường được cấp chứng chỉ chuyên viên theo chuẩn quy định của Bộ Nội Vụ. Nhà trường có rất nhiều chương trình bồi dưỡng chứng chỉ chuyên viên dành cho nhiều ngạch và cấp bậc khác nhau.

    • Chương trình nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp sư phạm. Dành cho đối tượng là những giảng viên quản lý nhà nước, hiện đang công tác tại các trường Chính trị cấp tỉnh.
    • Chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.
    • Chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên, quản lý, lãnh đạo cấp huyện, cấp sở, cấp vụ, thứ trưởng và tương đương.
    • Các khóa bồi dưỡng kiến thức khác theo yêu cầu của các cấp có thẩm quyền.
    • 63 trường Chính trị tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

      Hiện nay tại mỗi tỉnh đều có ít nhất một trường Chính trị trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy. Dưới đây là danh sách đầy đủ gồm tên và thông tin liên hệ của các trường.

      • Các trường được cấp chứng chỉ chuyên viên khu vực miền Bắc
      • Học viện Hành chính Quốc gia là đơn vị chuyên tổ chức thi chứng chỉ quản lý nhà nướcSTTTên TrườngĐịa chỉ liên hệ1Trường chính trị Tỉnh Lai ChâuSố 258, đường Trần Phú, thành Phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu2Trường chính trị Tỉnh Nam ĐịnhSố 39 Đường Vị Xuyên – TP.Nam Định3Trường chính trị Tỉnh Bắc GiangPhân khu số 2, đường Nguyễn Thị Minh Khai, P. Dĩnh Kế, TP. Bắc Giang4Trường chính trị Tỉnh Bắc KạnTổ 4, phường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn5Trường chính trị Tỉnh Ninh BìnhPhường Bích Đào – Thành Phố Ninh Bình. Điện thoại: (0229) 3 871 1416Trường chính trị Tỉnh Bắc Ninh107 Lê Phụng Hiểu, P.Vệ An, Bắc Ninh7Trường chính trị Tỉnh Lạng Sơn52 Hùng Vương, Chi Lăng, Thành phố Lạng Sơn, Lạng Sơn8Trường chính trị Tỉnh Lào CaiPhùng Chí Kiên, Tổ 12,  P. Nam Cường, TP.Lào Cai, Lào Cai9Trường chính trị Tỉnh Phú Thọphố Minh Lang – phường Tiên Cát – thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ10Trường đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ tỉnh Quảng NinhCát Thành, Phường Minh Thành, TX Quảng Yên, Quảng Ninh11Trường chính trị Tỉnh Sơn LaHoàng Văn Thụ, P. Quyết Tâm, Sơn La12Trường chính trị Tỉnh Thái BìnhSố 332, đường Lý Thường Kiệt, phường Trần Lãm, Thành Phố Thái Bình13Trường chính trị Tỉnh Thái NguyênSố 330/1 Đường Bắc Kạn – TP.Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên14Trường chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao BằngPhường Hòa Chung, Thành Phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng15Trường chính trị Tỉnh Tuyên QuangSố 16, Đường Nguyễn Chí Thanh, Phường Ỷ La, TP Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang16Trường chính trị Tỉnh Vĩnh PhúcSố 03 Lạc Long Quân, Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc17Trường chính trị Tỉnh Yên Bái276 Trần Phú, P.Yên Thịnh, Tp. Yên Bái, Yên Bái18Trường chính trị Tỉnh Điện Biên695 Tổ 8, Noong Bua, Thành phố Điện Biên Phủ, Điện Biên19Trường chính trị Tỉnh Hà GiangKm4, xã Phương Độ, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang20Trường chính trị Tỉnh Hà NamSố 6, Đường Lý Thái Tổ, Phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam21Trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong TP Hà Nội220 Đường Láng, Đống Đa, Hà Nội.22Trường chính trị Tỉnh Hải Dương3 Hoàng Hoa Thám, P. Nguyễn Trãi, Thành phố Hải Dương, Hải Dương23Trường chính trị Tô Hiệu Thành phố Hải Phòng1 Đường Nguyễn Bình, Đổng Quốc Bình, Ngô Quyền, Hải Phòng24Trường chính trị Tỉnh Hòa BìnhPhường Thịnh Lang, Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình25Trường chính trị Tỉnh Hưng Yên143 Hải Thượng Lãn Ông, P. Hiền Nam, Hưng Yên

        1 min
      • Các loại chứng chỉ tiếng anh phổ biến ở Việt Nam

        https://chungchitienganhtinhoc.net/cac-chung-chi-tieng-anh/

        10 loại chứng chỉ anh văn phổ biến tại Việt Nam

        Hiện nay có rất nhiều loại chứng chỉ tiếng anh khác nhau, tùy vào nhu cầu và mục đích sử dụng mà bạn hãy chọn loại chứng chỉ phù hợp. Dưới đây là những loại chứng chỉ tiếng anh phổ biến nhất hiện nay.

        • Năm ra đời: 24/01/2014 theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.
        • Đơn vị cấp chứng chỉ: Bộ GD&ĐT
        • Đơn vị tổ chức thi: Các Trường Đại học được Bộ GD&ĐT ủy quyền cho phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ. Thông tin chi tiết các bạn hãy xem tại bài viết: Các trường được cấp chứng chỉ tiếng anh.
        • Đối tượng sử dụng: Học sinh, sinh viên, công chức, viên chức, xin việc tại các công ty có trụ sở tại Việt Nam.
        • Thời hạn sử dụng chứng chỉ: 2 năm.
        • Chứng chỉ tiếng anh VSTEP viết tắt của cụm từ tiếng Anh Vietnamese Standardized Test of English Proficiency. Đây là kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh từ bậc 1 đến 6 theo KNLNN 6 bậc áp dụng cho Việt Nam do Bộ GD&ĐT ban hành.

          Chứng chỉ VSTEP được nhiều trường Đại học chấp nhận sử dụng làm điều kiện đầu ra cho sinh viên. Từ năm 2022 nhiều trường Đại học tại Việt Nam đã bắt đầu sử chứng chỉ tiếng anh VSTEP để xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trong kỳ tuyển sinh Đại học.

          Chứng chỉ tiếng anh VSTEP gồm 6 cấp bậc trình độ đó là: A1, A2, B1, B2, C1, C2.

          • Năm ra đời: 1964
          • Đơn vị cấp chứng chỉ: Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ (ETS – Educational Testing Service).
          • Thời gian được chấp nhận sử dụng tại Việt Nam: 08/2005
          • Đơn vị tổ chức thi: IIG Việt Nam.
          • Đối tượng sử dụng: Học sinh, sinh viên muốn xin học bổng và du học tại Mỹ, Canada.
          • Thời hạn sử dụng chứng chỉ: 2 năm.
          • Bằng tiếng anh TOEFL là chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, chuyên dành cho những bạn đang có ý định du học Mỹ. Nội dung bài thi sẽ đánh giá toàn diện cả 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết kiến thức trong đề thi chứng chỉ TOEFL sẽ chuyên về lĩnh vực học thuật, nên thường có độ khó rất cao.

            Chứng chỉ TOEFL có 5 dạng bài thi gồm:

            • TOEFL iBT: đây là bài thi rất quan trọng dành cho những bạn chuẩn bị đi du học.
            • TOEFL PBT: đây là bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh trong lĩnh vực chuyên môn.
            • TOEFL ITP: đây là bài thi học thuật đánh giá khả năng của học viên với trình độ từ trung cấp đến cao cấp.
            • TOEFL Primary: đây là bài thi dành cho học sinh tiểu học, đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh nâng cao và suy luận của trẻ ngay từ lúc nhỏ.
            • TOEFL Junior: đây là bài thi dành riêng cho học sinh THCS và THPT, mục đích bài thi này nhằm đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh học thuật và tiếng Anh thường thức.
            • Trong 5 bài thi này, TOEFL iBT là bài thi online 4 bài thi còn lại là bài thi offline.

              • Năm ra đời: 1979
              • Đơn vị cấp chứng chỉ: Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ (ETS – Educational Testing Service)
              • Thời gian được chấp nhận sử dụng tại Việt Nam: 2001.
              • Đơn vị tổ chức thi: IIG Việt Nam.
              • Đối tượng sử dụng: Người có nhu cầu làm việc tại các công ty nước ngoài tại Nhật Bản, Singapore.
              • Thời hạn sử dụng chứng chỉ: Theo quy định của đơn vị sử dụng lao động (không quá 2 năm).

              • 1 min
              • Bằng C tin học là gì? Tương đương với chứng chỉ tin học nào?

                https://chungchitienganhtinhoc.net/bang-c-tin-hoc/

                Bằng C tin học là gì?

                Chứng chỉ tin học C là bằng tin học được cấp bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam nhằm đánh giá năng lực và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của các ứng viên ở mức độ nâng cao.

                Chứng chỉ tin học C tập trung vào việc kiểm tra khả năng sử dụng các phần mềm và xử lý các công việc phức tạp hơn so với các chứng chỉ tin học cơ bản và trung cấp.

                Đối tượng cần phải có bằng B tin học rất đa dạng, cụ thể như sau:

                • Sinh viên: Các trường cao đẳng, đại học yêu cầu sinh viên có chứng chỉ tin học C để đáp ứng điều kiện ra trường.
                • Công chức, viên chức, giáo viên: Các cấp cần chứng chỉ tin học C để hoàn thiện hồ sơ đầu vào, thi nâng ngạch, thăng hạng.
                • Người lao động: Những người cần thành thạo các kỹ năng tin học để ứng dụng cho chuyên ngành và phục vụ nghề nghiệp.
                • Chứng chỉ tin học C là chứng chỉ tin học nâng cao. Ngoài việc đòi hỏi thí sinh cần nắm vững tất cả các kiến thức cơ bản ở chứng chỉ A và B, còn cần phải có các kỹ năng nâng cao hơn như:

                  • Lập trình với MS Excel
                  • MS Publisher
                  • Văn phòng trực tuyến với Google Docs
                  • Bằng C tin học là trình độ nâng cao, do đó thời gian học sẽ tùy thuộc vào nền tảng tin học của người học:

                    • Đối với người có nền tảng tin học A, B: Thời gian học từ 1-2 tháng.
                    • Đối với người mới bắt đầu học tin học: Thời gian học từ 3-6 tháng.
                    • Xem thêm:

                      Học chứng chỉ tin học văn phòng cấp tốc ở đâu?

                      Theo quy định tại Điều 23 Thông tư liên tịch 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT về điều khoản chuyển tiếp thì: “Các chứng chỉ tin học A , B, C đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản.”

                      Như vậy chứng chỉ tin học C tương đương với chứng chỉ tin học cơ bản.

                      Mẫu chứng chỉ tin học trình độ CChứng chỉ tin học C dành cho ai?Bằng C tin học học những gì?Thời gian học bằng C tin học bao lâu?Chứng chỉ C tin học tương đương với chứng chỉ nào?

                      1 min
                    • Bài thi khung tham chiếu châu Âu CEFR có mấy phần?

                      https://chungchitienganhtinhoc.net/bai-thi-cefr/

                      Bài thi CEFR là gì? Đơn vị nào tổ chức?

                      Bài thi CEFR là bài thi đánh giá khả năng giao tiếp tiếng Anh theo khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung châu Âu do Hội đồng châu Âu xây dựng từ những năm 1990. Tại Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã ký phê duyệt quyết định 1400/QD-TTg qua đó công nhận CEFR là tài liệu tham chiếu trong khuôn khổ dự án Ngoại ngữ Quốc gia 2020.

                      Hiện nay bài thi CEFR có 2 đơn vị thường xuyên tổ chức tại Việt Nam đó là:

                      • Học viện An ninh nhân dân (Được Bộ giáo dục cho phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ tiếng anh khung châu Âu CEFR).
                      • Viện khoa học quản lý giáo dục (IEMS) (Được ủy quyền bởi Bright Learning) .
                      • Hiện nay đề thi CEFR có nhiều cấu trúc khác nhau tùy theo đơn vị tổ chức và trình độ đăng ký ví dụ như:

                        • Học viện An ninh Nhân dân chỉ tổ chức thi chứng chỉ CEFR A2, B1, B2 và chỉ sử một định dạng cấu trúc bài thi CEFR gồm 4 phần thi với 4 kỹ năng nghe, nói, đọc viết.
                          • Bài thi CEFR của Viện khoa học quản lý giáo dục (IEMS) có cấu trúc gồm 5 phần với 4 kỹ năng là ngữ pháp, nghe, nói, đọc, viết. Bài thi CEFR của IEMS áp dụng chung cho cả 6 cấp bậc trình độ từ A1 đến C2.
                          • Dưới đây là cấu trúc đề thi CEFR của Bright Learning, bài thi CEFR gồm có 6 cấp độ từ A1, A2, B1, B2, C1, C2. Nội dung đề thi sẽ đánh giá 5 kỹ năng đó là: ngữ pháp, nghe, nói, đọc, viết, thời gian làm bài 5 phần thi là 100 phút. Dưới đây là nội dung chi tiết từng phần như thi.

                            Độ khó của đề thi được sắp xếp tăng dần với bài đọc đầu tiên những chủ đề quen thuộc hàng ngày như cuộc sống hàng ngày, thời tiết…các bài đọc sau sẽ có nội dung với chủ đề mang tính chuyên môn như kinh tế, lịch sử, thương mại…

                            • Describe a Picture (Miêu tả một bức tranh).
                            • Respond to questions (Trả lời câu hỏi).
                            • Respond to questions using information provided (Trả lời câu hỏi dựa vào thông tin được cung cấp).
                            • Propose solution (Đưa ra giải pháp).
                            • Express an Opinion (Trình bày quan điểm cá nhân).
                              • Write a Sentence Based on a Picture (Viết câu dựa trên bức tranh cho trước).
                              • Write an Opinion Essay (Viết một bài luận trình bày quan điểm của bản thân về một chủ đề nào đó).
                              • Hệ thống sẽ tự động lựa chọn 1 trong 2 chủ đề này một cách ngẫu nhiên.

                                Mỗi đoạn hội thoại sẽ có 1 câu hỏi trắc nghiệm dạng tìm đáp án đúng, điền vào chỗ trống…đôi khi đoạn hội thoại sẽ đi kèm một bức tranh.

                                Bài thi CEFR là bài thi chung cả 6 cấp độ từ A1, A2, B1, B2, C1, C2 với tổng điểm tối đa của mỗi kỹ năng là 690/690. Điểm chuẩn của bài thi sẽ là tổng điểm của 5 kỹ năng. Bạn sẽ nhận được chứng chỉ với trình độ tương đương số điểm đã đạt được.

                                Dưới đây là hướng dẫn cách làm bài thi CEFR theo mẫu đề thi của Học viện An ninh Nhân dân. Các bạn hãy tham khảo để có thêm kinh nghiệm làm bài thi CEFR nhanh chóng, đạt thành tích cao.

                                Phần thi này sẽ là những câu hỏi ngắn dạng tìm câu trả lời đúng ngữ pháp, tìm lỗi sai, điền từ vào chỗ trống.

                                • Mẫu câu hỏi:
                                • Choose the correct option to complete the sentence.

                                  “I’m sorry, but I…… my keys at home.”

                                  A. left
                                  B. leaving
                                  C. leave
                                  D. leaves

                                  Cách làm: Để làm tốt phần này các bạn hãy đọc thật kỹ câu hỏi để xác định yêu cầu, sau đó dịch nghĩa và xác định thì của các đáp án là sẽ dễ dạng chọn được đáp án đúng.

                                  Trong câu hỏi có “but I,”  mà phần trước đó là I’m sorry tức việc đã xảy ra trong quá khứ vì vậy đáp án cho câu hỏi này sẽ là động từ quá khứ.


                                  1 min
                                • Chứng chỉ tiếng anh B2 First là gì? Địa điểm thi ở đâu?

                                  https://chungchitienganhtinhoc.net/b2-first/

                                  Chứng chỉ B2 First là gì?

                                  B2 First có tên gọi khác là chứng chỉ Cambridge English First (tên viết tắt là FCE). Đây là một trong số những chứng chỉ tiếng anh thuộc Cambridge English Qualifications, đã được hàng nghìn doanh nghiệp và tổ chức giáo dục trên toàn thế giới công nhận giá trị.

                                  Tại Việt Nam, chứng chỉ B2 First chỉ được công nhận giá trị  và thường được sử dụng ở cấp bậc học Đại học trở lên. Nội dung đào tạo của  B2 First nhằm cung cấp những kỹ năng ngôn ngữ, để học viên có thể sống và làm việc tại các quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính.

                                  Hiện nay bài thi B2 First có 2 dạng bài dành cho những đối tượng khác nhau. Cụ thể như sau:.

                                  • FCE B2 First: Đây là bài thi dành cho người lớn với mục đích sử dụng tiếng anh trong môi trường đại học hoặc làm việc tại nước ngoài.
                                  • FCE B2 for Schools: Đây là bài thi dành cho học sinh, nội dung chương trình đào tạo thường hướng đến việc phát triển các kỹ năng cơ bản, bổ sung và củng cố những kiến thức được đào tạo trong trường học bằng tiếng anh.
                                  • Các đối tượng cần chứng chỉ B2 First thường là sinh viên các trường đại học. Đang có nhu cầu sở hữu chứng chỉ tiếng anh để đáp ứng các công việc như:

                                    • Sinh viên các ngành đào tạo bằng tiếng anh hoặc liên kết đào tạo với các trường quốc tế, cần bằng B2 để đáp ứng điều kiện ra trường.
                                    • Sinh viên các trường chuyên ngoại ngữ cần bằng B2 để đáp ứng điều kiện tốt nghiệp.
                                    • Người cần bằng B2 để đáp ứng điều kiện đầu ra chương trình thạc sĩ.
                                    • Gồm 5 phần thi kỹ năng: Nghe, sử dụng tiếng anh, nói, đọc, viết. Mỗi phần thi sẽ có định dạng câu hỏi và thời gian thực hiện bài thi khác nhau. Dưới đây là thông tin chi tiết từng phần thi.

                                      • Phần 1: Đọc đoạn văn mẫu và điền đáp án đúng vào ô trống.
                                      • Thí sinh đọc một đoạn văn trong đó có 8 chỗ trống, bạn phải chọn từ cần điền vào chỗ trống.

                                        • Phần 2: Đọc đoạn văn và điền từ thích hợp vào chỗ trống.
                                        • Thí sinh đọc một đoạn văn và điền một từ phù hợp vào mỗi chỗ trống đó

                                          • Phần 3: Chia và điền từ thích hợp vào chỗ trống.
                                          • Thí sinh sử dụng những từ đã cho, chia dạng của từ và điền vào chỗ trống sao cho phù hợp.

                                            • Phần 4: Viết lại câu với nghĩa không đổi theo yêu cầu của đề bài.
                                            • Đề thi sẽ đưa ra một câu hoàn chỉnh và một câu không hoàn chỉnh, sau đó viết lại sao câu có nghĩa giống với câu 1 với điều kiện sử dụng từ đã cho sẵn

                                              • Phần 5: Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng.
                                              • Gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm, thí sinh đọc hiểu đoạn văn và lựa chọn đáp án đúng A,B,C hoặc D.

                                                • Phần 6: Giống phần 5.
                                                • Thí sinh chọn một trong các phương án A, B, C, D, E, F để điền vào chỗ trống của đoạn văn sao cho phù hợp.

                                                  • Phần 7: Nối các thông tin được cho với đoạn văn phù hợp.
                                                  • Câu hỏi có dạng Multiple Matching, tìm câu trả lời có sẵn là thuộc đoạn văn nào.

                                                    • Phần 1: Viết bài luận
                                                    • Đề bài cho 1 chủ đề bất kỳ và 2 ý liên quan đến chủ đề đó. Thí sinh sẽ viết một bài luận về chủ đề đó dựa vào những ý cho sẵn. Tuy nhiên thí sinh cũng phải phát triển thêm một ý khác để bổ sung cho bài luận của mình. Bài luận cần phải có độ dài khoảng 140 – 190 từ.

                                                      • Phần 2: Chọn 1 trong các loại article, letter/ email, report, review.
                                                      • Thí sinh được lựa chọn viết trả lời 1 trong 4 câu hỏi theo các dạng bài như: bài báo, email/bức thư, báo cáo hoặc bài bình luận, bài tiểu luận… Mỗi câu hỏi cũng sẽ có các gợi ý về hoàn cảnh, mục đích, câu chủ đề cũng như đối tượng hướng đến. Bài viết dài khoảng 140 – 190 từ.

                                                        • Phần 1: Nghe đoạn hội thoại và chọn đáp án đúng.
                                                        • Thí sinh sẽ chọn hình ảnh hoặc đáp án có nội dung đúng với bài nghe.


                                                            1 min
                                                          • B1 preliminary là gì? Tải tài liệu ôn thi PET B1 preliminary PDF

                                                            https://chungchitienganhtinhoc.net/b1-preliminary/

                                                            Chứng chỉ tiếng Anh B1 preliminary là gì?

                                                            B1 Preliminary trước đây được gọi là Preliminary English Test  (viết tắt là PET). Hiện tại kỳ thi có tên gọi mới là B1 Preliminary đây là bài kiểm tra đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh trình độ B1 theo khung tham chiếu châu Âu. Mục đích của bài thi này đó là đánh giá kỹ năng giao tiếp và đọc hiểu tiếng Anh, trong môi trường làm việc hoặc học tập.

                                                            Kỳ thi B1 Preliminary được tổ chức và cấp chứng chỉ bởi Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge. Đây là kỳ thi trình độ trung cấp dành cho lứa tuổi học sinh sau A2 Key – Key for Schools. Bài thi B1 Preliminary hiện nay được tổ chức dưới 2 hình thức thi trên giấy và trên máy tính.

                                                            Tại Việt Nam bằng B1 Preliminary có giá trị tương đương với chứng chỉ tiếng anh VSTEP, có thể sử dụng để đáp ứng hầu hết mọi yêu cầu cho công việc và học tập. Các đối tượng cần chứng chỉ B1 Preliminary gồm:

                                                            • Sinh viên các trường cao đẳng, đại học không chuyên ngoại ngữ có yêu cầu đầu ra là trình độ tiếng anh B1 theo Công văn 7274/BGDĐT-GDĐH.
                                                            • Người cần bằng tiếng anh để hoàn thiện hồ sơ đầu vào,  học chương trình thạc sĩ, nghiên cứu sinh.
                                                            • Sinh viên du học ở các quốc gia yêu cầu có bằng tiếng anh B1 châu Âu. Hoặc những người đang muốn làm việc định cư tại nước ngoài.
                                                            • Người tham gia kỳ thi đầu vào công chức, viên chức nhà nước…
                                                            • Đáp ứng điều kiện tuyển dụng của một số công ty, yêu cầu người ứng tuyển phải có chứng chỉ tiếng anh châu Âu.
                                                            • Để biết bằng tiếng anh B1 Preliminary tương đương thế nào với IELTS, TOEIC các bạn hãy tham khảo bảng quy đổi dưới đây.

                                                              Qua bảng quy đổi, chúng ta có thể thấy chứng chỉ PET- B1 Preliminary tương đương IELTS 3.0 -3.5. TOEFL và TOEIC 255 – 450.

                                                              Hiện nay theo quy định của Bộ GD&ĐT và 1 số cơ quan, các loại chứng chỉ như B1 Preliminary tương đương với trình độ tiếng anh bậc 3 theo KNLL 6 bậc. Do đó chứng chỉ B1 Preliminary là sự lựa chọn của nhiều học viên để đáp ứng yêu cầu tốt nghiệp hay xin việc, thăng chức.

                                                              Lưu ý: Bảng quy đổi trên đây chỉ mang giá trị tham khảo, không có tính quy đổi thực tế. Bởi vì mỗi loại chứng chỉ đều có mục đích sử dụng khác nhau, khung đào tạo khác nhau…

                                                              Bài thi B1 Preliminary gồm 4 phần thi kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết. thông tin chi tiết từng phần thi như sau:

                                                              • Phần thi Listening
                                                              • 25 điểm

                                                                • Phần thi Speaking
                                                                • 30 điểm

                                                                  • Phần thi Reading
                                                                  • 32 điểm

                                                                    • Phần thi Writing
                                                                      • Cách tính điểm bài thi Cambridge B1 preliminary?
                                                                      • Bài thi B1 Preliminary sẽ chấm riêng biệt cho từng kỹ năng (Reading, Writing, Listening và Speaking) trong đó mỗi kỹ năng sẽ chiếm 25% tổng điểm bài thi. Điểm xét đỗ sẽ là điểm trung bình của 4 kỹ năng.

                                                                        + Trình độ B1 được công nhận nếu thí sinh đạt điểm từ 140-159.

                                                                        + Nếu điểm thấp hơn 140 thì không đạt trình độ B1, được công nhận trình độ A2.

                                                                        + Thí sinh đạt 160 – 170 điểm sẽ được cấp bằng B2 Cambridge.

                                                                        Để làm quen với với cấu trúc đề thi thực tế, luyện tập cách phân bổ thời gian làm bài hiệu quả. Dưới đây là một số bộ đề thi  B1 Preliminary các bạn hãy tải về để làm tài liệu luyện tập.

                                                                        1 min
                                                                      • Chứng chỉ B1 Business Preliminary là gì? Bằng B2 Vantage là gì?

                                                                        https://chungchitienganhtinhoc.net/b1-business-preliminary-b2-vantage/

                                                                        Chứng chỉ B1 Business Preliminary, B2 Business Vantage là gì?

                                                                        Business English Certificate (BEC) là bài thi tiếng anh dành cho những người đang muốn có chứng chỉ tiếng anh lĩnh vực kinh doanh. Bài thi này gồm 3 cấp bậc trình độ: B1 Business Preliminary, B2 Business Vantage và C1 Business  Higher.

                                                                        B1 Business Preliminary và B2 Business Vantage là bài thi tiếng anh thương mại sơ cấp và trên trung cấp. Cả 2 bài thi nhằm đánh giá trình độ tiếng anh cho những người đang chuẩn bị bước vào lĩnh vực kinh doanh và thương mại, bài thi này được tổ chức và cấp chứng chỉ bởi đại học Cambridge.

                                                                        Chứng chỉ như B1 Business Preliminary và B2 Vantage được một số cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các trường đại học chấp nhận quy đổi tương đương với VSTEP – chứng chỉ năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam. Vì vậy các bạn có thể sử dụng 2 loại chứng chỉ này để đáp ứng yêu cầu tốt nghiệp, xin việc hoặc thi công chức.

                                                                        B1 Business Preliminary

                                                                        Bài thi này sẽ đánh giá khả năng giao tiếp cơ bản thường gặp trong môi trường kinh doanh. Để đạt tới trình độ B1 Business Preliminary các bạn phải đáp ứng được các yêu cầu như:

                                                                        • Có thể nói hoặc bàn luận về các chủ đề kinh doanh, biết lên kế hoạch, đọc và nghe hiểu báo cáo kinh doanh.
                                                                        • Có khả năng đọc hiểu các thông số thông qua các biểu đồ và đồ thị về tình hình thị trường, phân khúc giá, hành vi khách hàng…được trình bày bằng tiếng Anh.
                                                                        • Có thể viết một email kinh doanh ngắn có nội dung như giới thiệu sản phẩm dịch vụ, giải quyết khiếu nại, tư vấn sản phẩm…
                                                                        • Có thể sử dụng tiếng Anh trong những cuộc trò chuyện ngắn với qua điện thoại, tiếp nhận thông tin, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ…
                                                                        • Bài thi BEC Vantage B2

                                                                          Để có được chứng chỉ BEC B2 Vantage các bạn cần phải thành thục mọi kỹ năng ở trình độ B1 Business Preliminary, ngoài ra các bạn cần phải có các kỹ năng khác như:

                                                                          • Có thể viết báo cáo kinh doanh, xây dựng mô hình kinh doanh.
                                                                          • Có thể đọc và hiểu các báo cáo, bài báo, bản tin, ấn phẩm và tài liệu liên quan đến kinh doanh, thương mại.
                                                                          • Có thể nghe hiểu được những thông tin mà người khác nói về chủ để kinh doanh, thương mại, dịch vụ…
                                                                          • Bài thi B1 Business Preliminary và B2 Vantage gồm 4 phần thi kỹ năng: Nghe,Nói, Đọc, Viết. Nội dung chi tiết từng phần thi cụ thể như sau

                                                                            • Cấu trúc bài thi B1 Business Preliminary
                                                                            • Bạn có thể sử dụng từ vựng và cấu trúc chính xác.

                                                                              Có khả năng viết hai đoạn văn bản ngắn: một thông tin liên lạc nội bộ, chẳng hạn như một ghi chú hoặc một tin nhắn, và một số thư từ kinh doanh.

                                                                              Bạn sẽ phải thể hiện khả năng nói tiếng anh của bản thân trong cuộc trò chuyện.

                                                                              Biết cách đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi cũng như nói chuyện thoải mái về ý kiến ​​của mình khi thảo luận về các chủ đề liên quan đến kinh doanh

                                                                              Điểm chuẩn B1 Business Preliminary sẽ là tổng điểm trung bình của 4 kỹ năng. Thí sinh sẽ được cấp chứng chỉ nếu bài thi đạt được 140 – 160 điểm.

                                                                              • Cấu trúc bài thi BEC B2 Vantage.
                                                                              • Điểm chuẩn B2 Business Vantage sẽ là tổng điểm trung bình của 4 kỹ năng. Thí sinh sẽ được cấp chứng chỉ nếu bài thi đạt được 161 – 180 điểm.

                                                                                Để làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, các bạn hãy tải bộ tài liệu ôn thi chứng chỉ B1 Business Preliminary và B2 Vantage  tại đây.

                                                                                Để đăng ký thi chứng chỉ B1 Business Preliminary các bạn hãy liên hệ tới các đơn vị được Cambridge ủy quyền tổ chức dưới đây.


                                                                                1 min
                                                                              • Chứng chỉ ngạch chuyên viên dùng làm gì? Điều kiện học chuyên viên?

                                                                                https://chungchitienganhtinhoc.net/chung-chi-chuyen-vien/

                                                                                Chứng chỉ ngạch chuyên viên là gì?

                                                                                Chứng chỉ chuyên viên hay chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên là văn bằng dành cho những người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại Việt Nam.

                                                                                Chứng chỉ được cấp sau khi cá nhân hoàn thành các khóa đào tạo, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, học tập và đáp ứng các tiêu chuẩn, yêu cầu của pháp luật và quy định của nhà nước về quản lý, tổ chức hành chính công.

                                                                                Đặc điểm của chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên là:

                                                                                • Đối tượng: Các chuyên viên, cán bộ công chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống hành chính nhà nước.
                                                                                • Mục đích: Cung cấp kiến thức, kỹ năng về quản lý nhà nước, nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn và nghiệp vụ.
                                                                                • Cấp bậc: Thường được cấp cho ngạch chuyên viên sau khi hoàn thành khóa đào tạo và đáp ứng các tiêu chuẩn.
                                                                                • Giá trị: Chứng chỉ này chứng minh năng lực chuyên môn, là cơ sở để thăng tiến nghề nghiệp và đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành công việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước.
                                                                                • Đơn vị cấp chứng chỉ: Các Trường Đại học, đơn vị trực thuộc Bộ Nội và Bộ GD&ĐT.
                                                                                • Học viên có thể đăng ký thi tại các trường đại học trực thuộc Bộ Nội vụ, Bộ GD&ĐT hoặc đăng ký thi tại các trường trung cấp chính trị thuộc Sở GD&ĐT các tỉnh. Thông tin chi tiết về các trường và đơn vị cấp chứng chỉ hãy xem tại: Các trường được cấp chứng chỉ quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

                                                                                  Theo Quyết định 900/QĐ-BNV ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điều kiện học lớp bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch chuyên viên như sau:

                                                                                  • Nộp hồ sơ, lệ phí học đúng thời hạn.
                                                                                  • Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn ngạch chuyên viên.
                                                                                  • Tham gia học đầy đủ khóa bồi dưỡng chứng chỉ chuyên viên.
                                                                                  • Tổng điểm các môn thi đạt từ 5 điểm trở lên tính theo thang điểm 10.
                                                                                  • Có đủ thời gian giữ ngạch cán sự hoặc tương đương 6 năm trở lên.
                                                                                  • Để được cấp chứng chỉ ngạch chuyên viên

                                                                                    • Có chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 .
                                                                                    • Có chứng chỉ tin học theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014.
                                                                                    • Hoàn thành chương trình học lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên.
                                                                                    • Hỗ Trợ Ôn Luyện Thi Chứng Chỉ Chuyên Viên Trong Thời Gian Ngắn Nhất – Bằng Chuẩn Hồ Sơ Gốc Trên Website Nhà Trường

                                                                                      Nhận tư vấn từ giảng viên

                                                                                      Theo quy định của Bộ Nội vụ ban hành tại Quyết định 900/QĐ-BNV ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành. Chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên gồm 16 chuyên đề. Thời gian đào tạo là 8 tuần với 320 tiết học.

                                                                                      Các phần học và số tiết học từng phần của lớp bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên như sau:

                                                                                      Cấu trúc cụ thể của các phần học chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên như sau:

                                                                                      Phần 1: Nền hành chính nhà nước

                                                                                      Phần 2: Kiến thức quản lý nhà nước

                                                                                      Phần 3: Kỹ năng cơ bản

                                                                                      Phần 4: Kết thúc khóa học

                                                                                      Để nhanh chóng có được chứng chỉ chuyên viên hãy đăng ký chương trình đào tạo quản lý nhà nước ngạch chuyên viên.

                                                                                      1. Đối tượng học lớp quản lý nhà nước ngạch chuyên viên
                                                                                        • Người cần chứng chỉ chuyên viên để thi công chức, viên chức. Cán bộ, công chức, viên chức ngạch cán sự và tương đương cần chứng chỉ chuyên viên để thi nâng chức, nâng lương, chuyển ngạch.
                                                                                          1. Thời gian học:
                                                                                            • Khóa học trong khoảng 2 tháng.
                                                                                            • Thời gian học vào các ngày trong tuần hoặc T7-CN và buổi tối.
                                                                                              1. Hình thức học:
                                                                                                • Học online qua phần mềm.
                                                                                                  1. Hồ sơ thủ tục đăng ký học lớp quản lý nhà nước
                                                                                                    • 01 Phiếu đăng ký (theo mẫu).
                                                                                                    • 01 Quyết định cử đi học của cơ quan (nếu có).
                                                                                                    • 01 Bằng tốt nghiệp cao nhất photo công chứng.
                                                                                                    • 01 quyết định lương gần nhất hoặc quyết định tuyển dụng, hoặc hợp đồng lao động còn thời hạn công chứng.

                                                                                                    • 1 min
                                                                                                    • Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên theo thông tư mới nhất của Bộ Nội Vụ

                                                                                                      https://chungchitienganhtinhoc.net/tieu-chuan-ngach-chuyen-vien/

                                                                                                      Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên, công chức là gì?

                                                                                                      Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên đó là những quy định mang tính bắt buộc, mà một cán bộ công chức phải có hoặc phải đạt được trong quá trình làm việc. Đáp ứng được những tiêu chuẩn này, cá nhân đó mới có thể được nắm giữ các vị trí làm công chức, viên chức… hoặc giữ một chức vụ nào đó trong các cơ quan tổ chức Nhà nước. Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên sẽ bao gồm quy định chung về phẩm chất đạo đức và các tiêu chuẩn riêng về năng lực chuyên môn theo từng vị trí.

                                                                                                      Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 2/2021/TT-BNV, chuyên viên là công chức có trình độ Đại học, làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp hành chính cấp huyện trở lên. Công việc của chuyên viên đó là giúp các lãnh đạo hoặc cơ quan tổ chức nhà nước nghiên cứu, xây dựng và thực hiện các chính sách pháp luật trong một lĩnh vực hoặc một vấn đề liên quan đến nghiệp vụ.

                                                                                                      Trước đây, tiêu chuẩn ngạch chuyên viên được thực hiện theo quy định tại thông tư 11/2014/TT-BNV. Ngày 11 tháng 06 năm 2021 Bộ Nội Vụ đã ban hành thông tư 2/2021/TT-BNV với những thay đổi về tiêu chuẩn ngạch chuyên viên. Ngoài chứng chỉ chuyên viên thì còn có các tiêu chuẩn khác cụ thể như sau.

                                                                                                      Tại Điều 4 Thông tư 2/2021/TT-BNV có các tiêu chuẩn chung về phẩm chất, đạo đức. Đó là:

                                                                                                      • Người được xếp ngạch chuyên viên hoặc đang giữ vị trí chuyên viên phải có bản lĩnh chính trị vững vàng. Tin tưởng vào chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Hiểu rõ những đường lối, chủ trương chính sách của Đảng. Luôn trung thành với Tổ quốc, luôn đặt lợi ích của Tổ quốc và nhân dân lên hàng đầu.
                                                                                                      • Người được xếp ngạch công chức phải luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định trong các văn bản pháp luật. Phải luôn chấp hành và hoàn thành mọi nhiệm vụ được cấp trên giao phó. Tôn trọng và tuân thủ mọi quy định của pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự trong cơ quan, đơn vị. Luôn gương mẫu phấn đấu là tấm gương điển hình thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.
                                                                                                      • Người chuyên viên phải luôn tận tụy và có trách nhiệm với công việc, luôn liêm khiết, trung thực công bằng trong các hoạt động thực thi công vụ. Luôn lịch sự trong giao tiếp thể hiện sự văn hóa khi phục vụ nhân dân.
                                                                                                      • Người chuyên viên cần phải có lối sống sinh hoạt lành mạnh, không lợi dụng chức vụ lợi dụng việc công để nhằm chiếm đoạt lợi ích cho bản thân. Luôn lắng nghe ý kiến của cấp trên và nhân dân, không quan liêu, lãng phí, tiêu cực. Luôn đấu tranh với cái xấu trong cơ quan, để bảo vệ lợi ích chung vì Tổ quốc vì nhân dân.
                                                                                                      • Người chuyên viên cần phải có tinh thần ham học hỏi, thường xuyên rèn luyện nâng cao phẩm chất và trình độ bản thân. Luôn cố gắng nâng cao năng lực, không lười nhác, không ỷ lại tổ chức và cấp dưới.
                                                                                                        • Nắm vững các quy định của pháp luật, chế độ chính sách của ngành, lĩnh vực và các kiến thức cơ bản về lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ được giao.
                                                                                                        • Có khả năng tham gia xây dựng và hướng dẫn thực hiện các chế độ chính sách, quy định pháp luật về quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực hoặc địa phương nơi đang công tác.
                                                                                                        • Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề được giao.
                                                                                                        • 1 min
                                                                                                        • Ngạch chuyên viên là gì? Danh sách mã số ngạch chuyên viên mới nhất

                                                                                                          https://chungchitienganhtinhoc.net/ma-ngach-chuyen-vien/

                                                                                                          Ngạch chuyên viên là gì?

                                                                                                          Ngạch chuyên viên là những cán bộ, công chức đảm nhiệm công việc hành chính trong cơ quan nhà nước. Người giữ ngạch chuyên viên phải có chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước và phải  có chuyên môn nghiệp vụ cơ bản về lĩnh vực hoạt động,

                                                                                                          Theo Luật cán bộ công chức thì ngạch chuyên viên là ngạch công chức hành chính xếp cho những người có trình độ cao đẳng, đại học trở lên.

                                                                                                          Hiện nay các doanh nghiệp, công ty tư nhân của nhiều ngành nghề khác nhau như:  bác sĩ, y tá, kỹ sư, luật sư, giáo dục…cũng sử dụng các chức danh chuyên viên với ngụ ý nâng cao chất lượng tay nghề của đội ngũ nhân viên.

                                                                                                          Theo điểm 2 điều 7 Thông tư 11/2014/TT-BNV  người giữ ngạch chuyên viên, có nhiệm vụ giúp cho việc tổ chức quản lý bộ máy nhà nước ở lĩnh vực cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ của mình. Theo đó nhiệm vụ của ngạch chuyên viên là:

                                                                                                          • Người giữ ngạch chuyên viên có nhiệm vụ tổng hợp và triển khai thực hiện các chế độ, chính sách theo ngành, theo lĩnh vực hay địa phương giao.
                                                                                                          • Thực hiện các công tác nghiên cứu, đề xuất, chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ quản lý một lĩnh vực nghiệp vụ của toàn ngành, hoặc nhiều lĩnh vực khác nhau.
                                                                                                          • Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra nghiệp vụ và đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường hiệu lực quản lý của ngành, tỉnh.
                                                                                                          • Biên soạn và xây dựng các tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Tổ chức các lớp tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm của ngành hay lĩnh vực mà mình đang chịu trách nhiệm.
                                                                                                          • Xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp luật, dự án lớn mang tầm cỡ chiến lược về chính trị, an ninh, quốc phòng…
                                                                                                          • Xây dựng các phương án kinh tế, các đề án quyết định phương hướng quản lý một lĩnh vực cho một ngành hoặc cho toàn tỉnh theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.
                                                                                                          • Căn cứ theo Điều 3 Thông tư số 2/2021/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành ngày 22 tháng 2 năm 2021 quy định về chức danh nghề nghiệp, mã số ngạch công chức chuyên ngành hành chính gồm có:

                                                                                                            Như vậy theo quy định mã ngạch 01.003 chính là mã ngạch chuyên viên trong ngạch công chức chuyên ngành hành chính.

                                                                                                            Hệ số lương của mã ngạch chuyên viên 01.003 được áp dụng công chức A1, có 9 bậc từ bậc 1 hệ số 2.34 đến bậc 9 hệ số 4.98. Cụ thể như sau:

                                                                                                            Theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư 11/2014/TT-BNV và Khoản 1 Điều 1 Thông tư 05/2017/TT-BNV thì Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên được quy định cụ thể như sau:

                                                                                                            Tiêu chuẩn chung về phẩm chất

                                                                                                            • Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng.
                                                                                                            • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công chức, luôn tuân theo nhiệm vụ cấp trên, tuân thủ pháp luật, gương mẫu thực hiện các nội quy tại cơ quan.
                                                                                                            • Có ý thức học tập, thường xuyên rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị.
                                                                                                            • Luôn tận tụy với công việc, có lối sống lành mạnh, nghiêm túc.
                                                                                                            • Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

                                                                                                              • Nắm vững và am hiểu sâu sắc chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước.
                                                                                                              • Có quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia ban chỉ đạo, ban soạn thảo đề tài, dự án…đã được nghiệm thu phê duyệt.
                                                                                                              • Hiểu rõ hệ thống các kiến thức quản lý hành chính nhà nước, quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và các quy định của pháp luật
                                                                                                              • Có năng lực đề xuất, tham mưu hoạch định chính sách, chủ trì xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, đề án..
                                                                                                              • Biết phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và đề xuất được các phương pháp để hoàn thiện hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn
                                                                                                              • Biết tổ chức chỉ đạo thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả
                                                                                                              • Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

                                                                                                                •  Có bằng tốt nghiệp đại học, chứng chỉ tin học, chứng chỉ tiếng anh theo đúng trình độ yêu cầu của ngạch chuyên viên.
                                                                                                                • Có bằng cao cấp lý luận chính trị hoặc giấy xác nhận trình độ chính trị tương đương cao cấp chính trị của cơ quan có thẩm quyền.
                                                                                                                • Có chứng chỉ quản lý nhà nước hoặc có bằng cao cấp chính trị hành chính.
                                                                                                                • 1 min

                                                                                                                About VSTEP Việt Nam

                                                                                                                From the publisher's feed

                                                                                                                VSTEP VIỆT NAM: NỀN TẢNG HỌC LẤY CHỨNG CHỈ CẤP TỐC