
Sign up to save your podcasts
Or


https://chungchitienganhtinhoc.net/mau-chung-chi-tin-hoc/
Trước đây chứng chỉ tin học ABC là một trong những điều kiện bắt buộc nếu sinh viên muốn theo học các lớp cao học hay sử dụng để hoàn thiện hồ sơ thi công chức, viên chức Nhà nước.
Tuy nhiên theo thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT, thì chứng chỉ tin học ABC đã chính thức không còn giá trị từ ngày 10/08/2016.
Ngày 21/6/2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT quy định về tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), theo đó:
Như vậy từ ngày 21/06/2016 các trường Đại học sẽ tổ chức kỳ thi chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, thay cho chứng chỉ tin học cũ. Thông tin chi tiết các đơn vị được tổ chức thi và cấp chứng chỉ, thí sinh hãy xem tại bài viết: Các trường được cấp chứng chỉ tin học.
Hỗ Trợ Ôn Luyện Thi Chứng Chỉ Tin Học Thông Tư 03 Và Tương Đương Trong Thời Gian Ngắn Nhất – Bằng Chuẩn Hồ Sơ Gốc Trên Website Nhà Trường
Nhận tư vấn hỗ trợ
Hiện nay tất cả các trường Đại học, Học viện, các đơn vị, trung tâm được phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ tin học đều sử dụng mẫu phôi chứng chỉ chung.
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mẫu phôi chứng chỉ tin học cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Hiện nay chứng chỉ tin học của Bộ giáo dục theo thông tư 03/2014 được chia làm 2 loại: Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản và chứng chỉ tin học nâng cao
Đây là chứng chỉ tin học trong hệ thống chứng chỉ tin học quốc gia.Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản là văn bằng nhằm xác nhận trình độ, khả năng sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT- BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Đây là loại chứng chỉ tin học được đào tạo theo yêu cầu của Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông Tin và Truyền Thông. Để có được chứng chỉ tin học nâng cao thì trước đó các ứng viên phải có chứng chỉ tin học cơ bản.
Chiêu Sinh Lớp Học Ôn Chứng Chỉ Tin Học Chuẩn Thông Tư 03 Cấp Tốc – Có Chứng Chỉ Sau 2 Tuần – Chuẩn Phôi Của Bộ
Nhận tư vấn từ giảng viên
Chứng chỉ tin học quốc tế là chứng chỉ đánh giá kiến thức và kỹ năng tin học, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của một người do các tổ chức quốc tế có thẩm quyền trực tiếp cấp. Một số chứng chỉ tin học quốc tế phổ biến tại Việt Nam đó là:
ICDL (International Computer Driving Licence) là chứng chỉ tin học quốc tế của ECDL Foundation. Chứng chỉ ICDL được công nhận giá trị tại nhiều quốc gia trên thế giới. Bài thi này ra đời với mục đích đào tạo và đánh giá kỹ năng sử dụng máy tính cho mọi đối tượng có nhu cầu.
https://chungchitienganhtinhoc.net/ma-ngach-nhan-vien/
Mã ngạch nhân viên là mã số phân chia viên chức theo từng nghề nghiệp cụ thể, mã ngạch nhân viên được sử dụng làm cơ sở để phân biệt trình độ cũng như vị trí làm việc của các cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp.
Ngoài ra mã ngạch nhân viên còn mang đến rất nhiều những tiện ích như:
Trước đây mã ngạch nhân viên được thực hiện theo Quyết định 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 gồm có 7 mã ngạch nhân viên. Tuy nhiên, hiện nay Quyết định 78/2004/QĐ-BNV đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Thông tư 11/2014/TT-BNV ngày 9 tháng 10 năm 2014.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 11/2014/TT-BNV có quy định như sau:
“Bãi bỏ ngạch và mã số các ngạch tại Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03/11/2004 của Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và các ngạch viên chức, cụ thể như sau:
Đối với công chức hiện đang giữ các ngạch trên sẽ được chuyển sang ngạch nhân viên (mã số ngạch 01.005) quy định tại Điều 9 của Thông tư này.”
Như vậy, các mã ngạch nhân viên trước đây sẽ được chuyển sang mã ngạch nhân viên 01.005.
Ví dụ: Người đang làm việc ở vị trí nhân viên phục vụ có mã ngạch 01.009 thì sẽ được chuyển sang mã ngạch nhân viên là 01.005.
Đối với các ngạch khác sẽ được bãi bỏ và xét bổ nhiệm sang ngạch tương ứng. Cụ thể tại Công văn 3561/BGDĐT-NGCBQLCSGD, quy định về việc bổ nhiệm, xếp lương các mã ngạch nhân viên trường học, cụ thể như sau:
Như vậy mã ngạch nhân viên và tương đương hiện nay gồm các mã sau.
Theo Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-BNV hướng dẫn cụ thể cách xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính như sau: Mã ngạch nhân viên (01.005) được áp dụng hệ số lương công chức loại B, hưởng hệ số lương từ 1,86 đến 4,06 (tương đương mức lương từ 2,771 – 6,049 triệu đồng/tháng).
https://chungchitienganhtinhoc.net/cefr/
CEFR là viết tắt của Common European Framework of Reference for Languages dịch nghĩa là khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu. Đây là thang đánh giá áp dụng cho mọi ngôn ngữ châu Âu, được thiết kế và xây dựng bởi Hội đồng châu Âu trong thập niên 1990. Khung tham chiếu CEFR được áp dụng để giảng dạy ngôn ngữ tại tất cả các trường công và tư nhân tại châu Âu.
Tại Việt Nam khi nhắc đến chứng chỉ CEFR thì đây là bài thi tiếng anh nhằm đánh giá năng lực tiếng anh ở 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Hiện nay Bright online LLC Academy là đơn vị chuyên tổ chức bài thi CEFR thông qua các đơn vị được ủy quyền tại các quốc gia.
Bài thi CEFR đã được chuẩn hóa và thiết kế thành 6 cấp bậc. Cụ thể như sau:
Chứng chỉ CEFR được sử dụng tại nhiều quốc gia và trường đại học trên thế giới. Có thể sử dụng để đáp ứng các điều kiện đi học và đi làm. Các đối tượng cần chứng chỉ CEFR cụ thể như sau:
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) được xây dựng dựa trên cơ sở tham chiếu khung CEFR. Vì vậy 2 loại chứng chỉ này có giá trị tương đương nhau, có thể sử dụng để đáp ứng yêu cầu công việc và học tập tại Việt Nam.
Vậy chứng chỉ CEFR tương đương với các chứng chỉ tiếng anh quốc tế khác thế nào. Các bạn hãy xem bảng quy đổi dưới đây.
Như vậy các cấp bậc trình độ của chứng chỉ CEFR sẽ tương đương với hầu hết tất cả các loại chứng chỉ tiếng anh quốc phổ biến hiện nay. Luyện thi CEFR được nhiều người đánh giá là không mất nhiều thời gian và công sức. Nội dung kiến thức đề thi chỉ ở mức trung cấp, không sử dụng những kiến thức hàn lâm hay mang tính học thuật cao. Chính vì vậy chứng chỉ CEFR được nhiều người lựa chọn, trong trường hợp đang cần gấp chứng chỉ tiếng anh để đáp ứng yêu cầu công việc. Ôn luyện tại những trung tâm uy tín, chất lượng cao như VSTEP Việt Nam, chắc chắn các bạn sẽ thi đỗ chỉ sau khóa ôn luyện 10-12 buổi.
Hình ảnh mẫu chứng chỉ CEFR A2Hệ thống CEFR gồm mấy cấp bậc?Chứng chỉ CEFR dành cho ai?Mẫu chứng chỉ CEFR B1Bảng quy đổi CEFR và IELTS, TOEIC, APTISCEFRVSTEPIELTSTOEICAPTISA1Bậc 11.0 – 2.5100 – 250APTIS A0A2Bậc 23.0 – 3.5255 – 545APTIS A1B1Bậc 34.0 – 4.5550 – 780APTIS A2B2Bậc 45.0 – 6.0785 – 940APTIS B1C1Bậc 57.0 – 8.0940 – 990APTIS B2C2Bậc 68.5 – 9.0APTIS C
https://chungchitienganhtinhoc.net/cefr-c2/
CEFR C2 là kỳ thi tiếng anh bậc 6 cũng là bậc cao nhất trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Bài thi C2 CEFR được tổ chức bởi Bright online LLC Academy thông qua các trung tâm được ủy quyền tại các quốc gia trên toàn thế giới.
Trình độ C2 CEFR chứng minh bạn đã có thể sử dụng tiếng anh một cách xuất sắc, có thể sử dụng tiếng anh trôi chảy ở mọi hoàn cảnh, tình huống như người bản xứ.
Hiện nay theo quy định của Bộ GD&ĐT và 1 số cơ quan, các loại chứng chỉ như C2 CEFR được phép quy đổi sang VSTEP – chứng chỉ năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam. Do đó 2 loại chứng chỉ này là sự lựa chọn của nhiều học viên cho nhu cầu tốt nghiệp hay xin việc, thăng chức tại các cơ quan yêu cầu chứng chỉ khung năng lực 6 bậc.
C2 CEFR là cấp bậc trình độ cao nhất, vì vậy các đối tượng cần phải có bằng CEFR C2 không nhiều. Cụ thể như sau:
Chứng chỉ CEFR C2 là bậc cao nhất nên chỉ dành cho những chuyên viên, giảng viên, nhà nghiên cứu…. Để làm việc trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, học tập…các bạn chỉ cần học ở trình độ B1, B2 hoặc C1.
Kỹ năng nghe
Kỹ năng nói
Kỹ năng đọc
https://chungchitienganhtinhoc.net/cefr-c1/
CEFR C1 là trình độ tiếng anh bậc 5 trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Trình độ tiếng anh CEFR C1 thuộc nhóm cao cấp, người ở trình độ này có thể giao tiếp tiếng anh một cách trôi chảy, ở mọi chủ đề mọi hoàn cảnh mà không cần chuẩn bị trước.
Hiện nay tổ chức Bright online LLC Academy là đơn vị duy nhất được tổ chức các bài thi CEFR C1, tại Việt Nam kỳ thi này được tổ chức thông qua các đơn vị được Bright online LLC Academy ủy quyền.
Bằng CEFR C1 thuộc trình độ cao cấp, có thể đáp ứng mọi yêu cầu về trình độ tiếng anh cho công việc và học tập. Kỳ thi CEFR C1 cũng là bậc trình độ cao nhất có lượng thí sinh đăng ký nhiều (kỳ thi C2 rất ít được đăng ký và tổ chức). Các đối tượng cần có chứng chỉ C1 CEFR gồm:
Theo hướng dẫn của Hội đồng châu Âu người đạt trình độ CEFR C1 cần phải đáp ứng những yêu cầu sau.
Chứng chỉ CEFR C1 tương đương với bậc 5 VSTEP. Ngoài ra chứng chỉ này còn tương đương với nhiều loại chứng chỉ tiếng anh quốc tế khác. Thông tin chi tiết các bạn hãy xem bảng quy đổi dưới đây.
Theo quy định của Bộ GD&ĐT chứng chỉ CEFR có giá trị tương đương với chứng chỉ VSTEP. Do đó các bạn có thể sử dụng chứng chỉ CEFR để đáp ứng điều kiện tốt nghiệp, xin việc, nâng lương, thăng chức tại các cơ quan yêu cầu chứng chỉ khung năng lực 6 bậc. Tuy nhiên việc quy đổi và giá trị quy đổi thực tế sẽ được thực hiện theo quy định của đơn vị sử dụng lao động.
Trong nội dung của chứng chỉ CEFR C1 không có thông tin về thời hạn sử dụng, vì vậy ở châu Âu chứng chỉ này sẽ có giá trình vĩnh viễn. Nếu sử dụng bằng CEFR C1 ở Việt Nam, thời hạn chứng chỉ sẽ có 2 trường hợp như sau.
https://chungchitienganhtinhoc.net/cefr-b2/
CEFR B2 là kỳ thi tiếng anh bậc 4 trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Bài thi B2 CEFR được tổ chức nhằm đánh giá năng lực tiếng anh của thí sinh ở 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
Tổ chức Bright online LLC Academy là đơn vị đại diện chuyên tổ chức bài thi và cấp chứng chỉ CEFR B2, các kỳ thi tại Việt Nam sẽ được tổ chức thông qua các đơn vị được Bright online LLC Academy ủy quyền.
Bằng CEFR B2 là trình độ bậc 4 nên có tính ứng dụng cao, được sử dụng rất nhiều tại Việt Nam. Chứng chỉ CEFR B2 có thể đáp ứng mọi yêu cầu về học tập cùng như công việc. Những đối tượng cần có chứng chỉ B2 CEFR gồm:
Theo nội dung hướng dẫn của khung tham chiếu châu Âu CEFR, người đạt trình độ tiếng anh B2 cần phải đáp ứng được các yêu cầu như sau.
Chứng chỉ CEFR gồm có 6 cấp bậc trình độ tương đương với VSTEP. Để biết chứng chỉ CEFR B2 tương đương bao nhiêu điểm với các loại chứng chỉ tiếng anh khác. Các bạn hãy xem bảng quy đổi dưới đây.
Chứng chỉ CEFR B2 dành cho ai?Hình ảnh bằng tiếng anh CEFR B2Chứng chỉ B2 CEFR yêu cầu những kỹ năng gì?Chứng chỉ CEFR B2 tương đương với chứng chỉ nào?CEFRIELTSTOEICVSTEPA1Bậc 1A23.0 – 3.5150 – 250Bậc 2B14.0 – 4.5255 – 450Bậc 3B25.0 – 6.0625Bậc 4700750C17.0 – 8.0800Bậc 5825850C28.5 – 9.0855 +Bậc 6
https://chungchitienganhtinhoc.net/cefr-a1/
CEFR A1 là cấp độ tiếng Anh đầu tiên trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Người ở trình độ tiếng Anh A1 có thể sử dụng tiếng Anh đơn giản trong cuộc sống hàng ngày hoặc giao tiếp cơ bản khi đi du lịch.
Yêu cầu về kỹ năng của CEFR A1 được thực hiện bởi Hội đồng châu Âu, đa số các yêu cầu rất đơn. Để đạt trình độ này người học có thể tự học tại nhà mà không cần tìm đến các đơn vị luyện thi.
CEFR A1 là bậc đầu tiên khi học tiếng Anh, người ở trình độ này có kỹ năng sử dụng không cao, không đáp ứng được các yêu cầu công việc hay học tập. Chính vì vậy kỳ thi này gần như không được tổ chức và cũng không ai chọn thi lấy chứng chỉ ở trình độ này. CEFR A1 chỉ có ý nghĩa là trình độ cần phải hoàn thành để học lên các trình độ cao hơn từ A2 đến C2.
CEFR Level A1 là trình độ sơ cấp nên không thể so sánh tương đương với IELTS, TOEIC, TOEFL. Các cấp bậc trình độ của CEFR chỉ có thể so sánh tương đương với các cấp bậc trình độ của VSTEP. Sau đây là thông tin chi tiết.
Thông qua bảng quy đổi tương đương, chứng chỉ CEFR A1 tương đương với trình độ bậc 1 của VSTEP. Vì vậy các bạn có thể sử dụng chứng chỉ VSTEP để thay thế cho chứng chỉ CEFR.
Trong thang cấp độ CEFR level A1 thuộc trình độ tiếng Anh cơ bản (Basic Users). Yêu cầu cụ thể về 2 trình độ này như sau:
+ Có thể trình bày các bài phát biểu ngắn có nội dung đơn giản.
+ Có khả năng giao tiếp với người khác khi người nghe sẵn sàng giúp đỡ, nhắc lại câu hỏi, nghe.
+ Có thể trả lời các câu hỏi đơn giản hoặc miêu tả đơn giản về các chủ đề như: Gia đình, bản thân, màu sắc, bạn bè…
+ Có vốn từ vựng cơ bản để có thể nghe hiểu được các nội dung cơ bản. Tuy nhiên người ở trình độ này vẫn mắc những lỗi sai về ngữ pháp và từ vựng khi nói.
+ Có thể nghe hiểu các đoạn hội thoại, bài phát biểu ngắn được diễn đạt chậm. Nội dung các bài hội thoại thuộc những chủ đề liên quan đến bản thân, gia đình, màu sắc…
Có thể nghe hiểu các cụm từ hoặc cấu trúc đơn giản, nghe hiểu được các từ vựng quan trọng quen thuộc hàng ngày.
+ Có thể đọc các mẫu tin nhắn, mẫu quảng cáo, hướng dẫn sử dụng…
+ Có thể hiểu các văn bản có tính đặc thù nhưng đi kèm hình ảnh.
+ Có thể đọc hiểu các cấu trúc câu thời gian như ngày, tuần, tháng, quý…
+ Có thể viết các nội dung đơn giản như: giấy mời, bưu thiếp…bằng những cụm từ ngắn, đơn lẻ.
+ Có thể điền thông tin các nhân vào các form, mẫu có sẵn.
Bài thi CEFR là bài thi chung cho 6 cấp độ từ A1, A2, B1, B2, C1, C2. Bài thi CEFR A1 gồm 5 phần thi kỹ năng: Grammar (Ngữ pháp), Listening (Nghe), Reading (Đọc), Writing (Viết) và Speaking (Nói). Dưới đây là thông tin chi tiết từng phần thi.
Để biết chi tiết mẫu đề thi và cách làm bài, các bạn hãy xem tại bài viết: Hướng dẫn cách làm bài thi CEFR.
Điểm đạt của bài thi CEFR là điểm trung bình của cả 4 kỹ năng: nghe, nói đọc viết. Để đạt trình độ CEFR A1 bài thi của các bạn chỉ cần đạt được 100 – 199 điểm.
Dưới đây là một số bộ đề thi CEFR A1 mà chúng tôi đã tổng hợp. Các bạn hãy tải về để làm tài liệu ôn luyện hàng ngày hoặc sử dụng để kiểm tra trình độ tiếng anh bản thân.
Mẫu bằng tiếng anh CEFR A1CEFR A1 dành cho ai?Chứng chỉ CEFR A1 tương đương VSTEP bậc mấy?CEFRVSTEPA1Bậc 1A2Bậc 2B1Bậc 3B2Bậc 4C1Bậc 5C2Bậc 6CEFR Level A1 yêu cầu những kỹ năng gì?Khung tham chiếu CEFRCấu trúc đề thi CEFR A1 gồm mấy phầnPhần thiSố câuNội dungThời gianĐiểm tối đaNgữ pháp100 câuPhần thi này sẽ là những câu hỏi ngắn như tìm đáp án, chọn từ thích hợp điền chỗ trống,
https://chungchitienganhtinhoc.net/cau-hoi-va-dap-an-ngach-chuyen-vien/
Đây là phần mềm thi trắc nghiệm ngạch chuyên viên với nội dung gồm 60 câu hỏi. Giao diện thi giống với kỳ thi thật. Có hệ thống chấm điểm tự động và đếm thời gian thi như bài thi thực tế. Luyện tập với phần mềm này sẽ giúp các bạn làm quen với kỳ thi chứng chỉ chuyên viên thực tế. Qua đó có thể luyện tập phương pháp làm bài nhanh, hiệu quả. Các bạn hãy tải phần mềm qua link download dưới đây:
Hướng dẫn cách làm bài thi trên phần mềm thi thử ngạch chuyên viên
Học viên hãy tải file về, giải nén và khởi chạy phần mềm ở file Demo phan mem thi
Để sử dụng phần mềm cần phải có máy tính hoặc laptop có hệ điều hành windows 7 trở lên. Ram ít nhất 4Gb. Sau khi giải nén để vào làm bài thi hãy thực hiện các bước sau:
Bước 1: Đăng nhập để làm bài thi.
Tiến hành đăng nhập bằng cách nhập: Mã ca thi: 76214 – SBD ( không cần nhập) và bấm “Đăng nhập” để vào giao diện chính của phần mềm.
Bước 2: Hãy bấm tích vào ô có dòng chữ màu đỏ để xác nhận thông tin. Sau đó bấm nút Bắt đầu làm bài để tiến hành làm bài thi.
Bước 3: Hãy chọn đáp án bản thân cho là đúng ở mỗi câu hỏi. Trong quá trình làm bài có thể bỏ qua bằng cách bấm vào Câu trước – Câu sau.
Bước 4: Có thể nộp bài sau khi hoàn thành mà chưa hết thời gian hoặc khi hết thời gian mà chưa làm xong, hệ thống sẽ tự thu bài. Sau khi nộp bài phần mềm hiển thị kết quả làm bài thi trắc nghiệm.
Dưới đây là 400 câu hỏi trắc nghiệm thi ngạch chuyên viên. Học viên hãy tải về để làm tài liệu ôn thi.
Câu 1: Theo Pháp lệnh cán bộ, công chức (sửa đổi, bổ sung năm 2003) quy định cán bộ, công chức không được làm việc nào sau đây?
A. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được bố trí vợ ( hoặc chồng), bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình làm công tác văn thư lưu trữ.
B. Không được tham gia quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cơ quan, hội họp, mít tinh ngoài công vụ.
C. Không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư, tổ chức nghiên cứu khoa học tư.
D. Không được tổ chức dạy thêm kiến thức đúng chuyên môn được đào tạo trong ngày nghỉ, giờ nghỉ.
https://chungchitienganhtinhoc.net/cach-tinh-bac-luong-khi-chuyen-ngach/
Quy định về cách xếp lương khi nâng ngạch công chức, viên chức đã được trình bày rất chi tiết tại thông tư 02/2007/TT-BNV . Cụ thể như sau:
Trường hợp 1: Công chức, viên chức nâng ngạch chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ.
Cách xếp lương khi chuyển ngạch chuyên viên chính sau khi nâng ngạch, sẽ được căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ và xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới. Thời gian nâng lương sẽ được tính từ ngày công chức viên chức được bổ nhiệm.
Ví dụ: Anh A đang giữ ngạch Thư ký viên và hưởng hệ số lương 2,34 sau khi được nâng ngạch lên Thư ký viên chính thi mức lương của anh A sẽ được tính theo mức lương cao hơn gần nhất của ngạch Thư ký viên chính.
Trường hợp 2: Công chức, viên chức nâng ngạch đang được hưởng phụ cấp vượt thâm niên.
Lương của công chức viên chức sau khi nâng ngạch, sẽ căn cứ vào hệ số lương đang hưởng cộng với phụ cấp ở ngạch cũ và xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới.Thời gian nâng lương sẽ được tính từ ngày công chức viên chức được bổ nhiệm.
Ví dụ: Bà A đang hưởng 6% phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch chuyên viên (tổng hệ số lương 4,98 cộng 6% phụ cấp như vậy hệ số lương của bà A hiện tại là 5,28). Sau đó bà A đạt kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính và được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính. Như vậy mức lương của bà A được căn cứ theo tổng hệ số lương đang hưởng ở ngạch chuyên viên là 5,28 để xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất là 5,42 của ngạch chuyên viên chính.
Trường hợp 3: Công chức viên chức nâng ngạch, đang được hưởng mức lương cùng với phụ cấp ở ngạch cũ, cao hơn bậc lương cuối ở ngạch mới.
Lương của công chức viên chức sau khi nâng ngạch, sẽ được xếp vào hệ số lương cao nhất cùng với hệ số chênh lệch để bằng với lương và phụ cấp đang hưởng ở ngạch cũ. Nếu sau này công chức viên chức tiếp tục chuyển ngạch, sẽ được cộng toàn bộ hệ số chênh lệch này vào hệ số lương ở ngạch mới.
Ví dụ: Ông A đang hưởng 15% phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch kiểm ngân viên (hệ số lương của ông A là 3,63 cộng 15% phụ cấp mức lương đang hưởng ở ngạch kiểm ngân viên là 4,17). Sau đó ông A được nâng lên ngạch cán sự, do tổng hệ số lương 4,17 đang hưởng ở ngạch kiểm ngân viên lớn hơn hệ số lương 4,06 ở bậc cuối cùng trong ngạch cán sự, nên ông B được sẽ được xếp vào hệ số lương 4,06 (bậc 12 ngạch cán sự) và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu 0,11 (4,17 – 4,06) kể từ ngày được bổ nhiệm vào ngạch cán sự.
2 năm sau nếu như đủ điều kiện ông A sẽ được hưởng thêm 5% phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cán sự và tiếp tục được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,11.
Sau đó ông A tiếp tục được nâng lên ngạch chuyên viên thì ông A được căn cứ vào tổng hệ số lương cộng hệ số chênh lệch bảo lưu và 5% phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở ngạch cán sự là 4,37 (4,06 + 0,11 + 5%VK của 4,06) để xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất ở ngạch chuyên viên là 4,65 và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,11.
Theo thông tư 02/2007/TT-BNV cách xếp lương khi chuyển ngạch trong cùng loại công chức, viên chức được quy định như sau:
Trường hợp 1: Công chức, viên chức chuyển ngạch mới trong cùng nhóm ngạch với ngạch cũ.
Lương của công chức, viên chức sau khi chuyển ngạch sẽ được xếp bằng với bậc lương ở ngạch mới, cộng với phụ cấp thâm niên (nếu có).
Trường hợp 2: Công chức, viên chức chuyển ngạch mới có hệ số lương cùng bậc cao hơn ngạch cũ.
Lương của công chức, viên chức sau khi chuyển ngạch mới sẽ căn cứ vào hệ số lương ở ngạch cũ cộng với phụ cấp vượt thâm niên (nếu có). Xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới.
https://chungchitienganhtinhoc.net/cac-truong-duoc-cap-chung-chi-tin-hoc/
Theo thông báo số 1098/TB-QLCL của Cục Quản lý chất lượng (Đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT) ngày 07 tháng 7 năm 2023, với nội dung về “Danh sách các đơn vị cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin”. Hiện nay có 135 trường Đại học, Học viện và đơn vị trực thuộc được phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, dưới đây là thông tin chi tiết tên trường và địa chỉ liên hệ.
Khu vực miền Bắc có 61 trường Đại học, Học viện được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tin học.
Các trường được cấp chứng chỉ tin học khu vực miền BắcSTTTên TrườngThông tin liên hệ1Trường Đại Học CNTT Và Truyền Thông – ĐH Thái NguyênĐường Z115, Quyết Thắng, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên2Đại học Thái NguyênTân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên3Trường Đại Học Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh-ĐH Thái NguyênTân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên4Trường Đại Học Sư phạm-ĐH Thái Nguyên20 Lương Ngọc Quyến, Quang Trung, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên5Học viện An ninh nhân dân125 Trần Phú, P. Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội6Học viện Báo chí Tuyên truyền36 Xuân Thủy, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội7Học viện Cảnh sát nhân dânPhạm Văn Nghị, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội8Học viện Chính trị Công an Nhân dânLương Châu, Sóc Sơn, Hà Nội9Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông122 Hoàng Quốc Việt, Cổ Nhuế, Cầu Giấy, Hà Nội10Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông TP HCM236 Hoàng Quốc Việt, Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, Hà Nội11Học viện kỹ thuật quân sự236 Hoàng Quốc Việt, Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, Hà Nội12Học viện hàng không10/5 Đ. Nguyễn Sơn, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội13Học viện Nông nghiệp Việt NamViện Sinh học Nông nghiệp, Đường Y, Gia Lâm, Hà Nội14Học viện quản lý giáo dục31 P. Phan Đình Giót, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội15Học viện Tài chính58 P. Lê Văn Hiến, Đông Ngạc, Bắc Từ Liêm, Hà Nội16Trường Đại học Bách khoa Hà Nội58 P. Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội17Trường Đại học Chu Văn AnLê Lợi, Hưng Yên18Trường Đại học Công đoàn169 P. Tây Sơn, Quang Trung, Đống Đa, Hà Nội19Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải54 P. Triều Khúc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân, Hà Nội20Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị431 Đ. Tam Trinh, Hoàng Văn Thụ, Hoàng Mai, Hà Nội21Trường Đại học Công nghiệp Hà NộiSố 298 Đ. Cầu Diễn, Minh Khai, Bắc Từ Liêm, Hà Nội22Trường Đại học Công nghiệp Quảng NinhP. Trường Mỏ, Phường, tx. Đông Triều, Quảng Ninh23Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì9 Tiên Sơn, P.Tiên Cát, Thành phố Việt Trì, Phú Thọ24Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung16 Ngõ 14 Phố Hữu Nghị, P. Xuân Khanh, Sơn Tây, Hà Nội25Trường Đại học Đại Nam1 P. Xốm, Phú Lâm, Hà Đông, Hà Nội26Trường Đại học Điện Lực235 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội27Trường Đại học Hạ Long258 Bạch Đằng, Nam Khê, Uông Bí, Quảng Ninh28Trường Đại học Hàng hải Việt Nam484 Lạch Tray, Đổng Quốc Bình, Lê Chân, Hải Phòng29Trường Đại học Hải DươngQL37, Liên Hồng, Gia Lộc, Hải Dương30Trường Đại học Hải Phòng171 Phan Đăng Lưu, Trần Thành Ngọ, Kiến An, Hải Phòng31Trường đại học Hoa LưXuân Thành, Kỳ Vĩ, Ninh Bình32Trường Đại học Hòa BìnhSố 8 P. Bùi Xuân Phái, Mỹ Đình, Nam Từ
From the publisher's feed