VSTEP Việt Nam

VSTEP Việt Nam

Download on the App Store

VSTEP Việt Nam episodes

  • Hình ảnh mẫu chứng chỉ tin học của Bộ giáo dục và Đào tạo

    https://chungchitienganhtinhoc.net/mau-chung-chi-tin-hoc/

    Mẫu chứng chỉ tin học ABC cũ

    Trước đây chứng chỉ tin học ABC là một trong những điều kiện bắt buộc nếu sinh viên muốn theo học các lớp cao học hay sử dụng để hoàn thiện hồ sơ thi công chức, viên chức Nhà nước.

    Tuy nhiên theo thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT, thì chứng chỉ tin học ABC đã chính thức không còn giá trị từ ngày 10/08/2016.

    Ngày 21/6/2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT quy định về tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), theo đó:

    • Chứng chỉ ứng dụng CNTT là chứng chỉ quốc dân nhằm xác nhận trình độ, năng lực sử dụng CNTT theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
    • Như vậy từ ngày 21/06/2016 các trường Đại học sẽ tổ chức kỳ thi chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, thay cho chứng chỉ tin học cũ. Thông tin chi tiết các đơn vị được tổ chức thi và cấp chứng chỉ, thí sinh hãy xem tại bài viết: Các trường được cấp chứng chỉ tin học.

      Hỗ Trợ Ôn Luyện Thi Chứng Chỉ Tin Học Thông Tư 03 Và Tương Đương Trong Thời Gian Ngắn Nhất – Bằng Chuẩn Hồ Sơ Gốc Trên Website Nhà Trường

      Nhận tư vấn hỗ trợ

      Hiện nay tất cả các trường Đại học, Học viện, các đơn vị, trung tâm được phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ tin học đều sử dụng mẫu phôi chứng chỉ chung.

      Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mẫu phôi chứng chỉ tin học cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

      • Tiêu đề chứng chỉ phải đầy đủ quốc hiệu được viết hoa.
      • Tên, loại chứng chỉ phải được ghi đầy đủ, rõ ràng.
      • Tên đơn vị cấp chứng chỉ.
      • Họ tên, ngày tháng năm sinh của  người được cấp.
      • Số hiệu, mã số của chứng chỉ.
      • Địa danh, ngày cấp chứng chỉ; Chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền cấp chứng chỉ; Chứng chỉ phải được đóng dấu theo quy định.
      • Hiện nay chứng chỉ tin học của Bộ giáo dục theo thông tư 03/2014 được chia làm 2 loại: Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản và chứng chỉ tin học nâng cao

        Đây  là chứng chỉ tin học trong hệ thống chứng chỉ tin học quốc gia.Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản là văn bằng nhằm xác nhận trình độ, khả năng sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT- BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.

        Đây là loại chứng chỉ tin học được đào tạo theo yêu cầu của Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông Tin và Truyền Thông. Để có được chứng chỉ tin học nâng cao thì trước đó các ứng viên phải có chứng chỉ tin học cơ bản.

        Chiêu Sinh Lớp Học Ôn Chứng Chỉ Tin Học Chuẩn Thông Tư 03 Cấp Tốc – Có Chứng Chỉ Sau 2 Tuần – Chuẩn Phôi Của Bộ

        Nhận tư vấn từ giảng viên

        Chứng chỉ tin học quốc tế là chứng chỉ đánh giá kiến thức và kỹ năng tin học, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của một người do các tổ chức quốc tế có thẩm quyền trực tiếp cấp. Một số chứng chỉ tin học quốc tế phổ biến tại Việt Nam đó là:

        • Chứng chỉ tin học quốc tế ICDL
        • ICDL (International Computer Driving Licence) là chứng chỉ tin học quốc tế của ECDL Foundation. Chứng chỉ ICDL được công nhận giá trị tại nhiều quốc gia trên thế giới. Bài thi này ra đời với mục đích đào tạo và đánh giá kỹ năng sử dụng máy tính cho mọi đối tượng có nhu cầu.

          • Chứng chỉ tin học quốc tế MOS
          • 1 min
          • Mã ngạch nhân viên là gì? Cách xếp lương như thế nào

            https://chungchitienganhtinhoc.net/ma-ngach-nhan-vien/

            Mã ngạch nhân viên là gì?

            Mã ngạch nhân viên là mã số phân chia viên chức theo từng nghề nghiệp cụ thể, mã ngạch nhân viên được sử dụng làm cơ sở để phân biệt trình độ cũng như vị trí làm việc của các cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp.

            Ngoài ra mã ngạch nhân viên còn mang đến rất nhiều những tiện ích như:

            • Là cơ sở hỗ trợ kế toán tính lương nhanh chóng chính xác, bao gồm hệ số lương, trợ cấp, lương thâm niên, thưởng…
            • Thông qua mã ngạch có thể xác định được trình độ chuyên môn của người lao động.
            • Trước đây mã ngạch nhân viên được thực hiện theo Quyết định 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 gồm có 7 mã ngạch nhân viên. Tuy nhiên, hiện nay Quyết định 78/2004/QĐ-BNV đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Thông tư 11/2014/TT-BNV ngày 9 tháng 10 năm 2014.

              Theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 11/2014/TT-BNV có quy định như sau:

              “Bãi bỏ ngạch và mã số các ngạch tại Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03/11/2004 của Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và các ngạch viên chức, cụ thể như sau:

              • Kỹ thuật viên đánh máy (mã số ngạch 01.005).
              • Nhân viên đánh máy (mã số ngạch 01.006).
              • Nhân viên kỹ thuật (mã số ngạch 01.007).
              • Nhân viên văn thư (mã số ngạch 01.008).
              • Nhân viên phục vụ (mã số ngạch 01.009).
              • Lái xe cơ quan (mã số ngạch 01.010).
              • Nhân viên bảo vệ (mã số ngạch 01.011).
              • Đối với công chức hiện đang giữ các ngạch trên sẽ được chuyển sang ngạch nhân viên (mã số ngạch 01.005) quy định tại Điều 9 của Thông tư này.”

                Như vậy, các mã ngạch nhân viên trước đây sẽ được chuyển sang mã ngạch nhân viên 01.005.

                Ví dụ: Người đang làm việc ở vị trí nhân viên phục vụ có mã ngạch 01.009 thì sẽ được chuyển sang mã ngạch nhân viên là 01.005.

                Đối với các ngạch khác sẽ được bãi bỏ và xét bổ nhiệm sang ngạch tương ứng. Cụ thể tại Công văn 3561/BGDĐT-NGCBQLCSGD, quy định về việc bổ nhiệm, xếp lương các mã ngạch nhân viên trường học, cụ thể như sau:

                • Mã ngạch nhân viên y tế trường học có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp bác sĩ, y sĩ quy định tại TT10/2015/TTLT-BYT-BNV sẽ được xem xét để bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp bác sĩ, y sĩ.
                • Mã ngạch nhân viên thư viện trường học có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp thư viện quy định tại TT 02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV sẽ được xem xét để bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp thư viện.
                • Mã ngạch nhân viên thiết bị trường học (CNTT) có đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ sư, kỹ thuật viên quy định tại TT 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV sẽ được xem xét để bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp kỹ sư, kỹ thuật viên.
                • Mã ngạch nhân viên văn thư trường học có đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp văn thư quy định tại TT 14/2014/TT-BNV sẽ xem xét để bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp ngạch văn thư.
                • Như vậy mã ngạch nhân viên và tương đương hiện nay gồm các mã sau.

                   

                  Theo Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-BNV hướng dẫn cụ thể cách xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính như sau: Mã ngạch nhân viên (01.005) được áp dụng hệ số lương công chức loại B, hưởng hệ số lương từ 1,86 đến 4,06 (tương đương mức lương từ 2,771 – 6,049 triệu đồng/tháng).


                  1 min
                • CEFR là gì? Địa điểm thi ở đâu? Lệ phí thi CEFR bao nhiêu?

                  https://chungchitienganhtinhoc.net/cefr/

                  CEFR là gì?

                  CEFR là viết tắt của Common European Framework of Reference for Languages dịch nghĩa là khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu. Đây là thang đánh giá áp dụng cho mọi ngôn ngữ châu Âu, được thiết kế và xây dựng bởi Hội đồng châu Âu trong thập niên 1990. Khung tham chiếu CEFR được áp dụng để giảng dạy ngôn ngữ tại tất cả các trường công và tư nhân tại châu Âu.

                  Tại Việt Nam khi nhắc đến chứng chỉ CEFR thì đây là bài thi tiếng anh nhằm đánh giá năng lực tiếng anh ở 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Hiện nay Bright online LLC Academy là đơn vị chuyên tổ chức bài thi CEFR thông qua các đơn vị được ủy quyền tại các quốc gia.

                  Bài thi CEFR đã được chuẩn hóa và thiết kế thành 6 cấp bậc. Cụ thể như sau:

                  • A1 Breakthrough – Căn bản: người ở trình độ này có thể nói được những câu cơ bản, mô tả được những vấn đề liên quan đến bản thân, gia đình, bạn bè… Có thể nghe hiểu được những câu tiếng anh đơn giản được diễn đạt chậm.
                  • A2 Waystage – Sơ cấp: Có thể nghe hiểu và sử dụng được những từ hoặc cụm từ đơn giản. Có thể giao tiếp và nắm bắt được những thông tin quan trọng khi nói về những chủ đề quen thuộc.
                  • B1 Threshold – Trung cấp: Có thể hiểu được hầu hết mọi ý chính khi giao tiếp về những chủ đề quen thuộc. Có khả năng xử lý giải đáp mọi tình huống trong giao tiếp hằng ngày hoặc khi đi du lịch. Có thể nói hoặc viết về những kinh nghiệm của bản thân, mong muốn ước mơ, có thể bảo vệ ý kiến cá nhân về một vấn đề bất kỳ.
                  • B2 Vantage – Trung cao cấp: có thể nghe và đọc hiểu các ý chính trong đoạn văn bản phức tạp. Có thể giao tiếp lưu loát với người bản xứ, có thể đưa ra phương án hoặc lập luận chặt chẽ để bảo vệ quan điểm cá nhân.
                  • C1 Effective Operational Proficiency – Cao cấp: Có khả năng đọc hiểu và nghe hiểu các từ tiếng anh chuyên ngành có độ khó cao. Khả năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt trong mọi trường hợp giao tiếp hàng ngày.
                  • C2: Mastery – Thành thạo: Có khả năng hiểu hết mọi thông tin trong mọi chủ đề. Khả năng sử dụng ngôn ngữ như người bản xứ. Có thể sáng tác truyện, viết nhạc, viết văn bằng tiếng anh…
                  • Chứng chỉ CEFR được sử dụng tại nhiều quốc gia và trường đại học trên thế giới. Có thể sử dụng để đáp ứng các điều kiện đi học và đi làm. Các đối tượng cần chứng chỉ CEFR cụ thể như sau:

                    • Sinh viên các trường cao đẳng, đại học cần chứng chỉ tiếng anh để đáp ứng điều kiện tốt nghiệp.
                    • Người thi chuẩn bị thi công chức, viên chức.
                    • Người định cư hoặc làm việc tại các quốc gia châu Âu.
                    • Cán bộ cần chứng chỉ tiếng anh để hoàn thiện hồ sơ nâng ngạch, tăng lương.
                    • Giảng viên tiếng anh tại các trường THPT, đại học…
                    • Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) được xây dựng dựa trên cơ sở tham chiếu khung CEFR.  Vì vậy 2 loại chứng chỉ này có giá trị tương đương nhau, có thể sử dụng để đáp ứng yêu cầu công việc và học tập tại Việt Nam.

                      Vậy chứng chỉ CEFR tương đương với các chứng chỉ tiếng anh quốc tế khác thế nào. Các bạn hãy xem bảng quy đổi dưới đây.

                      Như vậy các cấp bậc trình độ của chứng chỉ CEFR sẽ tương đương với hầu hết tất cả các loại chứng chỉ tiếng anh quốc phổ biến hiện nay. Luyện thi CEFR được nhiều người đánh giá là không mất nhiều thời gian và công sức. Nội dung kiến thức đề thi chỉ ở mức trung cấp, không sử dụng những kiến thức hàn lâm hay mang tính học thuật cao. Chính vì vậy chứng chỉ CEFR được nhiều người lựa chọn, trong trường hợp đang cần gấp chứng chỉ tiếng anh để đáp ứng yêu cầu công việc. Ôn luyện tại những trung tâm uy tín, chất lượng cao như VSTEP Việt Nam, chắc chắn các bạn sẽ thi đỗ chỉ sau khóa ôn luyện 10-12 buổi.

                      Hình ảnh mẫu chứng chỉ CEFR A2Hệ thống CEFR gồm mấy cấp bậc?Chứng chỉ CEFR dành cho ai?Mẫu chứng chỉ CEFR B1Bảng quy đổi CEFR và IELTS, TOEIC, APTISCEFRVSTEPIELTSTOEICAPTISA1Bậc 11.0 – 2.5100 – 250APTIS A0A2Bậc 23.0 – 3.5255 – 545APTIS A1B1Bậc 34.0 – 4.5550 – 780APTIS A2B2Bậc 45.0 – 6.0785 – 940APTIS B1C1Bậc 57.0 – 8.0940 – 990APTIS B2C2Bậc 68.5 – 9.0APTIS C

                      1 min
                    • CEFR C2 là gì? Lệ phí thi bao nhiêu? Luyện thi ở đâu uy tín?

                      https://chungchitienganhtinhoc.net/cefr-c2/

                      CEFR C2 là gì?

                      CEFR C2 là kỳ thi tiếng anh bậc 6 cũng là bậc cao nhất trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Bài thi C2 CEFR được tổ chức bởi Bright online LLC Academy thông qua các trung tâm được ủy quyền tại các quốc gia trên toàn thế giới.

                      Trình độ C2 CEFR chứng minh bạn đã có thể sử dụng tiếng anh một cách xuất sắc, có thể sử dụng tiếng anh trôi chảy ở mọi hoàn cảnh, tình huống như người bản xứ.

                      Hiện nay theo quy định của Bộ GD&ĐT và 1 số cơ quan, các loại chứng chỉ như C2 CEFR được phép quy đổi sang VSTEP – chứng chỉ năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam. Do đó 2 loại chứng chỉ này là sự lựa chọn của nhiều học viên cho nhu cầu tốt nghiệp hay xin việc, thăng chức tại các cơ quan yêu cầu chứng chỉ khung năng lực 6 bậc.

                      C2 CEFR là cấp bậc trình độ cao nhất, vì vậy các đối tượng cần phải có bằng CEFR C2 không nhiều. Cụ thể như sau:

                      • Trưởng khoa ngoại ngữ tại các trường đại học, học viện.
                      • Người công tác tại các phòng thí nghiệm, viện hàn lâm khoa học và công nghệ.
                      • Người làm công tác nghiên cứu tại sở, viện nghiên cứu khoa học tại các quốc gia sử dụng tiếng anh là ngôn ngữ chính
                      • Người học thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành: văn học, khoa học, ngôn ngữ.
                      • Chứng chỉ CEFR C2 là bậc cao nhất nên chỉ dành cho những chuyên viên, giảng viên, nhà nghiên cứu…. Để làm việc trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, học tập…các bạn chỉ cần học ở trình độ B1, B2 hoặc C1.

                        Kỹ năng nghe

                        • Có thể nghe hiểu các bài nói hoặc cuộc hội thoại dài có cấu trúc nội dung rõ ràng.
                        • Có khả năng nghe hiểu ý chính và toàn bộ thông tin của bài thuyết trình dài, có nội dung trừu tượng. Nghe hiểu được thông tin của một cuộc thảo luận về kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên môn.
                        • Nghe hiểu được các cuộc hội thoại trực tiếp hoặc được ghi âm có nội dung từ những chủ đề như xã hội, chính trị, pháp luật…
                        • Có thể nghe hiểu những thông tin mang tính trừu tượng châm biếm.
                        • Kỹ năng nói

                          • Có khả năng phát âm với ngữ điệu rõ ràng, có thể giao tiếp một cách trôi chảy tự nhiên trong các cuộc hội thoại dài.
                          • Sử dụng được nhiều từ vựng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, biết sử dụng đa dạng cấu trúc câu đôi khi cần trợ giúp để lựa chọn cấu trúc thích hợp.
                          • Có thể kể về kinh nghiệm cá nhân, giải thích về quá trình đã diễn ra và có thể nêu lên quan điểm và bảo vệ quan điểm bằng các lập luận rõ ràng, rành mạch.
                          • Có khả năng giao tiếp ở mọi chủ đề, lập luận và cấu trúc bài nói rõ ràng, mạch lạc các ý kiến có sự liên kết chặt chẽ, bổ trợ cho nhau.
                          • Có thể giao tiếp tự nhiên với người bản ngữ, không gặp khó khăn về cấu trúc câu trong các cuộc hội thoại giao tiếp.
                          • Có thể đưa ra những giải pháp liên quan đến tài chính cá nhân, tư vấn cho bạn bè người thân hoặc khách hàng về cách quản lý tài chính.
                          • Kỹ năng đọc

                            • Đọc hiểu được số lượng lớn từ vựng, tuy nhiên vẫn còn gặp khó khăn khi gặp những thành ngữ ít xuất hiện.
                            • Có thể điều chỉnh tốc độ đọc, cách đọc phù hợp với từng loại văn bản khi trình bày.
                            • Có thể đọc hiểu các văn bản dài, hiểu được ý chính trong đoạn văn bản có tính trừu tượng.
                            • Có khả năng tóm tắt ý chính của bài báo hoặc các văn bản có nội dung về công việc, xã hội…
                            • Có thể đọc hiểu các báo cáo mà trong nội dung tác giả đề cập đến một vị trí hoặc quan điểm cụ thể.
                            • Có thể đọc hiểu được nhiều loại văn bản ở nhiều chủ đề khác nhau, có thể đưa ra nhận xét về những gì đã đọc.
                            • Có thể đọc hiểu các báo cáo tài chính, đọc hiểu các biểu đồ thông báo về tình hình kinh doanh, khách hàng…
                            • 1 min
                            • Chứng chỉ tiếng anh CEFR C1 là gì? Tương đương TOEIC bao nhiêu?

                              https://chungchitienganhtinhoc.net/cefr-c1/

                              Chứng chỉ CEFR C1 là gì

                              CEFR C1 là trình độ tiếng anh bậc 5 trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Trình độ tiếng anh CEFR C1 thuộc nhóm cao cấp, người ở trình độ này có thể giao tiếp tiếng anh một cách trôi chảy, ở mọi chủ đề mọi hoàn cảnh mà không cần chuẩn bị trước.

                              Hiện nay tổ chức Bright online LLC Academy là đơn vị duy nhất được tổ chức các bài thi CEFR C1, tại Việt Nam kỳ thi này được tổ chức thông qua các đơn vị được Bright online LLC Academy ủy quyền.

                              Bằng CEFR C1 thuộc trình độ cao cấp, có thể đáp ứng mọi yêu cầu về trình độ tiếng anh cho công việc và học tập. Kỳ thi CEFR C1 cũng là bậc trình độ cao nhất có lượng thí sinh đăng ký nhiều (kỳ thi C2 rất ít được đăng ký và tổ chức).  Các đối tượng cần có chứng chỉ C1 CEFR gồm:

                              • Sinh viên các trường đại học sư phạm ngoại ngữ chuyên ngành tiếng anh, sinh viên học ngành đào tạo bằng tiếng anh.
                              • Người xin việc vào các vị trí trưởng phòng trở lên tại các công ty nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam.
                              • Giáo viên bộ môn tiếng anh tại các trường Đại học.
                              • Công chức cần hoàn thiện hồ sơ để xét thăng chức, nâng lương.
                              • Cá nhân muốn nâng cao trình độ tiếng anh của bản thân để xét học bổng…
                              • Theo hướng dẫn của Hội đồng châu Âu người đạt trình độ CEFR C1 cần phải đáp ứng những yêu cầu sau.

                                • Có khả năng nói về các sự kiện và vấn đề thời sự và ảnh hưởng của chúng đến mọi người và các công ty.
                                • Có thể tham gia vào các cuộc thảo luận về việc bảo tồn, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống.
                                • Hiểu rõ các ngôn ngữ hài hước bao gồm cả các hình thức châm biếm.
                                • Có thể nói cụ thể về những bức tranh yêu thích của bạn và kiến ​​trúc của các tòa nhà mà bạn thích.
                                • Có thể sử dụng phong cách giao tiếp khác nhau, gồm cả trực tiếp, gián tiếp, trang trọng và không trang trọng.
                                • Có thể nói về những rủi ro trong cuộc sống, vấn đề trong công việc và chơi các môn thể thao mạo hiểm.
                                • so sánh và đối chiếu các hình thức giáo dục và trường học khác nhau.
                                • Có thể trao đổi các vấn đề xã hội, giải pháp khả thi cho các vấn đề và vai trò mà các tập đoàn có thể tham gia.
                                • Có thể trình bày về các vấn đề liên quan đến cuộc sống của bản thân.
                                • Có thể trao đổi chi tiết các vấn đề liên quan đến sự thành công, gồm cả việc xây dựng một đội ngũ nhiệt huyết và thành công.
                                • Chứng chỉ CEFR C1 tương đương với bậc 5 VSTEP.  Ngoài ra chứng chỉ này còn tương đương với nhiều loại chứng chỉ tiếng anh quốc tế khác. Thông tin chi tiết các bạn hãy xem bảng quy đổi dưới đây.

                                  Theo quy định của Bộ GD&ĐT chứng chỉ CEFR có giá trị tương đương với chứng chỉ VSTEP. Do đó các bạn có thể sử dụng chứng chỉ CEFR để đáp ứng điều kiện tốt nghiệp, xin việc, nâng lương, thăng chức tại các cơ quan yêu cầu chứng chỉ khung năng lực 6 bậc. Tuy nhiên việc quy đổi và giá trị quy đổi thực tế sẽ được thực hiện theo quy định của đơn vị sử dụng lao động.

                                  Trong nội dung của chứng chỉ CEFR C1 không có thông tin về thời hạn sử dụng, vì vậy ở châu Âu chứng chỉ này sẽ có giá trình vĩnh viễn. Nếu sử dụng bằng CEFR C1 ở Việt Nam, thời hạn chứng chỉ sẽ có 2 trường hợp như sau.

                                  • Đối với các cơ quan đơn vị không quy định thời hạn sử dụng dụng tiếng anh, người sở hữu bằng CEFR C1 có thể sử dụng chứng chỉ vĩnh viễn.
                                  • Nếu như bạn làm việc, học tập có quy định thời hạn sử dụng (hiện nay mức thời gian áp dụng chung là 2 năm)  thì hết thời hạn bạn sẽ phải thi lấy chứng chỉ mới để đáp ứng yêu cầu.
                                  • 1 min
                                  • Chứng chỉ tiếng anh CEFR B2 là gì? Đăng ký thi CEFR B2 ở đâu?

                                    https://chungchitienganhtinhoc.net/cefr-b2/

                                    CEFR B2 là gì?

                                    CEFR B2 là kỳ thi tiếng anh bậc 4 trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Bài thi B2 CEFR được tổ chức nhằm đánh giá năng lực tiếng anh của thí sinh ở 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

                                    Tổ chức Bright online LLC Academy là đơn vị đại diện chuyên tổ chức bài thi và cấp chứng chỉ CEFR B2, các kỳ thi tại Việt Nam sẽ được tổ chức thông qua các đơn vị được Bright online LLC Academy ủy quyền.

                                    Bằng CEFR B2 là trình độ bậc 4 nên có tính ứng dụng cao, được sử dụng rất nhiều tại Việt Nam. Chứng chỉ CEFR B2 có thể đáp ứng mọi yêu cầu về học tập cùng như công việc. Những đối tượng cần có chứng chỉ B2 CEFR gồm:

                                    • Học sinh khối THPT muốn nâng cao trình độ tiếng anh của bản thân.
                                    • Sinh viên các trường đại học đang học ngành chất lượng cao hoặc chương trình dạy bằng tiếng anh, cần chứng chỉ tiếng anh B2 để đáp ứng điều kiện tốt nghiệp.
                                    • Người cần bằng tiếng anh B2 để đáp ứng điều kiện đầu ra thạc sĩ.
                                    • Giáo viên môn tiếng anh tại các khối mầm non, tiểu học, THCS, THPT.
                                    • Người chuẩn bị thi công chức, viên chức.
                                    • Cán bộ cần chứng chỉ tiếng anh để đáp ứng điều kiện thăng chức, nâng lương.
                                    • Theo nội dung hướng dẫn của khung tham chiếu châu Âu CEFR, người đạt trình độ tiếng anh B2 cần phải đáp ứng được các yêu cầu như sau.

                                      • Có khả năng giới thiệu về trình độ học vấn và kinh nghiệm của bản thân, nêu ra những điểm mạnh, điểm yếu và trao đổi về mong muốn trong tương lai về sự nghiệp.
                                      • Có thể trình bày những giải pháp của bản thân nhằm nâng cao hiệu quả công việc.
                                      • Có thể tham gia vào các cuộc họp trong lĩnh vực chuyên môn của bạn, nếu bạn được trợ giúp để hiểu một số điểm.
                                      • Có khả năng xử lý những tình huống khó xử tương đối phức tạp phát sinh trong cuộc sống hàng ngày hoặc môi trường kinh doanh.
                                      • Nói về các vấn đề tài chính cá nhân, đưa ra những lời khuyên cho bạn bè, đồng nghiệp, người thân về cách quản lý tài chính của họ.
                                      • Có thể trao đổi các vấn đề về giới tính và sự liên quan đến nhận thức về sự khiếm nhã và các chuẩn mực văn hóa.
                                      • Có thể nói về cuộc sống cá nhân, mô tả công việc của bản thân…
                                      • Có thể đưa ra lời khuyên về cách nâng cao trình độ bản thân, những cuốn sách hay Có kiến thức và có thể bình luận những thông tin liên quan đến chính trị.
                                      • nên đọc….
                                      • Có thể sử dụng tiếng Anh thành thạo trong các tình huống xã hội như: khen ngợi, bày tỏ sự cảm thông…
                                      • Trao đổi về các phẩm chất lãnh đạo và nói về các nhà lãnh đạo mà bạn ngưỡng mộ.
                                      • Chứng chỉ CEFR gồm có 6 cấp bậc trình độ tương đương với VSTEP.  Để biết chứng chỉ CEFR B2 tương đương bao nhiêu điểm với các loại chứng chỉ tiếng anh khác. Các bạn hãy xem bảng quy đổi dưới đây.

                                        Chứng chỉ CEFR B2 dành cho ai?Hình ảnh bằng tiếng anh CEFR B2Chứng chỉ B2 CEFR yêu cầu những kỹ năng gì?Chứng chỉ CEFR B2 tương đương với chứng chỉ nào?CEFRIELTSTOEICVSTEPA1Bậc 1A23.0 – 3.5150 – 250Bậc 2B14.0 – 4.5255 – 450Bậc 3B25.0 – 6.0625Bậc 4700750C17.0 – 8.0800Bậc 5825850C28.5 – 9.0855 +Bậc 6

                                        1 min
                                      • Chứng chỉ tiếng anh CEFR A1 là gì? Đăng ký thi CEFR A1 ở đâu?

                                        https://chungchitienganhtinhoc.net/cefr-a1/

                                        CEFR A1 là gì?

                                        CEFR A1 là cấp độ tiếng Anh đầu tiên trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Người ở trình độ tiếng Anh A1 có thể sử dụng tiếng Anh đơn giản trong cuộc sống hàng ngày hoặc giao tiếp cơ bản khi đi du lịch.

                                        Yêu cầu về kỹ năng của CEFR A1 được thực hiện bởi Hội đồng châu Âu, đa số các yêu cầu rất đơn. Để đạt trình độ này người học có thể tự học tại nhà mà không cần tìm đến các đơn vị luyện thi.

                                        CEFR A1 là bậc đầu tiên khi học tiếng Anh, người ở trình độ này có kỹ năng sử dụng không cao, không đáp ứng được các yêu cầu công việc hay học tập. Chính vì vậy kỳ thi này gần như không được tổ chức và cũng không ai chọn thi lấy chứng chỉ ở trình độ này. CEFR A1 chỉ có ý nghĩa là trình độ cần phải hoàn thành để học lên các trình độ cao hơn từ A2 đến C2.

                                        CEFR Level A1 là trình độ sơ cấp nên không thể so sánh tương đương với IELTS, TOEIC, TOEFL. Các cấp bậc trình độ của CEFR chỉ có thể so sánh tương đương với các cấp bậc trình độ của VSTEP. Sau đây là thông tin chi tiết.

                                        Thông qua bảng quy đổi tương đương, chứng chỉ CEFR A1 tương đương với trình độ bậc 1 của VSTEP. Vì vậy các bạn có thể sử dụng chứng chỉ VSTEP để thay thế cho chứng chỉ CEFR.

                                        Trong thang cấp độ CEFR  level A1 thuộc trình độ tiếng Anh cơ bản (Basic Users). Yêu cầu cụ thể về 2 trình độ này như sau:

                                        • Kỹ năng nói: 
                                        • + Có thể trình bày các bài phát biểu ngắn có nội dung đơn giản.

                                          + Có khả năng giao tiếp với người khác khi người nghe sẵn sàng giúp đỡ, nhắc lại câu hỏi, nghe.

                                          + Có thể trả lời các câu hỏi đơn giản hoặc miêu tả đơn giản về các chủ đề như: Gia đình, bản thân, màu sắc, bạn bè…

                                          + Có vốn từ vựng cơ bản để có thể nghe hiểu được các nội dung cơ bản. Tuy nhiên người ở trình độ này vẫn mắc những lỗi sai về ngữ pháp và từ vựng khi nói.

                                          • Kỹ năng nghe: 
                                          • + Có thể nghe hiểu các đoạn hội thoại, bài phát biểu ngắn được diễn đạt chậm. Nội dung các bài hội thoại thuộc những chủ đề liên quan đến bản thân, gia đình, màu sắc…

                                            Có thể nghe hiểu các cụm từ hoặc cấu trúc đơn giản, nghe hiểu được các từ vựng quan trọng quen thuộc hàng ngày.

                                            • Kỹ năng đọc: 
                                            • + Có thể đọc các mẫu tin nhắn, mẫu quảng cáo, hướng dẫn sử dụng…

                                              + Có thể hiểu các văn bản có tính đặc thù nhưng đi kèm hình ảnh.

                                              + Có thể đọc hiểu các cấu trúc câu thời gian như ngày, tuần, tháng, quý…

                                              • Kỹ năng viết: 
                                              • + Có thể viết các nội dung đơn giản như: giấy mời, bưu thiếp…bằng những cụm từ ngắn, đơn lẻ.

                                                + Có thể điền thông tin các nhân vào các form, mẫu có sẵn.

                                                Bài thi CEFR là bài thi chung cho 6 cấp độ từ A1, A2, B1, B2, C1, C2. Bài thi CEFR A1 gồm 5 phần thi kỹ năng: Grammar (Ngữ pháp), Listening (Nghe), Reading (Đọc), Writing (Viết) và Speaking (Nói). Dưới đây là thông tin chi tiết từng phần thi.

                                                Để biết chi tiết mẫu đề thi và cách làm bài, các bạn hãy xem tại bài viết: Hướng dẫn cách làm bài thi CEFR.

                                                Điểm đạt của bài thi CEFR là điểm trung bình của cả 4 kỹ năng: nghe, nói đọc viết. Để đạt trình độ CEFR A1 bài thi của các bạn chỉ cần đạt được 100 – 199 điểm.

                                                Dưới đây là một số bộ đề thi CEFR A1 mà chúng tôi đã tổng hợp. Các bạn hãy tải về để làm tài liệu ôn luyện hàng ngày hoặc sử dụng để kiểm tra trình độ tiếng anh bản thân.

                                                Mẫu bằng tiếng anh CEFR A1CEFR A1 dành cho ai?Chứng chỉ CEFR A1 tương đương VSTEP bậc mấy?CEFRVSTEPA1Bậc 1A2Bậc 2B1Bậc 3B2Bậc 4C1Bậc 5C2Bậc 6CEFR Level A1 yêu cầu những kỹ năng gì?Khung tham chiếu CEFRCấu trúc đề thi CEFR A1 gồm mấy phầnPhần thiSố câuNội dungThời gianĐiểm tối đaNgữ pháp100 câuPhần thi này sẽ là những câu hỏi ngắn như tìm đáp án, chọn từ thích hợp điền chỗ trống,

                                                1 min
                                              • Ngân hàng câu hỏi, đề cương thi ngạch chuyên viên của Bộ Nội Vụ

                                                https://chungchitienganhtinhoc.net/cau-hoi-va-dap-an-ngach-chuyen-vien/

                                                Tải phần mềm thi trắc nghiệm bồi dưỡng ngạch chuyên viên

                                                Đây là phần mềm thi trắc nghiệm ngạch chuyên viên với nội dung gồm 60 câu hỏi. Giao diện thi giống với kỳ thi thật. Có hệ thống chấm điểm tự động và đếm thời gian thi như bài thi thực tế. Luyện tập với phần mềm này sẽ giúp các bạn làm quen với kỳ thi chứng chỉ chuyên viên thực tế. Qua đó có thể luyện tập phương pháp làm bài nhanh, hiệu quả. Các bạn hãy tải phần mềm qua link download dưới đây:

                                                • Phần mềm thi trắc nghiệm ngạch chuyên viên miễn phí.
                                                • Hướng dẫn cách làm bài thi trên phần mềm thi thử ngạch chuyên viên

                                                  Học viên hãy tải file về, giải nén và khởi chạy phần mềm ở file Demo phan mem thi

                                                  Để sử dụng phần mềm cần phải có máy tính hoặc laptop có hệ điều hành windows 7 trở lên. Ram ít nhất 4Gb. Sau khi giải nén để vào làm bài thi hãy thực hiện các bước sau:

                                                  Bước 1:  Đăng nhập để làm bài thi.

                                                  Tiến hành đăng nhập bằng cách nhập: Mã ca thi: 76214 –  SBD ( không cần nhập) và bấm “Đăng nhập” để vào giao diện chính của phần mềm.


                                                  Bước 2: Hãy bấm tích vào ô có dòng chữ màu đỏ để xác nhận thông tin. Sau đó bấm nút Bắt đầu làm bài để tiến hành làm bài thi.


                                                  Bước 3: Hãy chọn đáp án bản thân cho là đúng ở mỗi câu hỏi. Trong quá trình làm bài có thể bỏ qua bằng cách bấm vào Câu trước – Câu sau.


                                                  Bước 4: Có thể nộp bài sau khi hoàn thành mà chưa hết thời gian hoặc khi hết thời gian mà chưa làm xong, hệ thống sẽ tự thu bài. Sau khi nộp bài phần mềm hiển thị kết quả làm bài thi trắc nghiệm.


                                                  Dưới đây là 400 câu hỏi trắc nghiệm thi ngạch chuyên viên. Học viên hãy tải về để làm tài liệu ôn thi.

                                                  • Mẫu đề thi:
                                                  • Câu 1: Theo Pháp lệnh cán bộ, công chức (sửa đổi, bổ sung năm 2003) quy định cán bộ, công chức không được làm việc nào sau đây?

                                                    A. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được bố trí vợ ( hoặc chồng), bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình làm công tác văn thư lưu trữ.

                                                    B. Không được tham gia quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cơ quan, hội họp, mít tinh ngoài công vụ.

                                                    C. Không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư, tổ chức nghiên cứu khoa học tư.

                                                    D. Không được tổ chức dạy thêm kiến thức đúng chuyên môn được đào tạo trong ngày nghỉ, giờ nghỉ.

                                                    1 min
                                                  • Cách tính bậc lương khi chuyển ngạch công chức, viên chức

                                                    https://chungchitienganhtinhoc.net/cach-tinh-bac-luong-khi-chuyen-ngach/

                                                    Hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch công chức, viên chức

                                                    Quy định về cách xếp lương khi nâng ngạch công chức, viên chức đã được trình bày rất chi tiết tại thông tư 02/2007/TT-BNV . Cụ thể như sau:

                                                    Trường hợp 1:  Công chức, viên chức nâng ngạch chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ.

                                                    Cách xếp lương khi chuyển ngạch chuyên viên chính sau khi nâng ngạch, sẽ được căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ và xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới. Thời gian nâng lương sẽ được tính từ ngày công chức viên chức được bổ nhiệm.

                                                    Ví dụ:  Anh A đang giữ ngạch Thư ký viên và hưởng hệ số lương 2,34 sau khi được nâng ngạch lên Thư ký viên chính thi mức lương của anh A sẽ được tính theo mức lương cao hơn gần nhất của ngạch Thư ký viên chính.

                                                    Trường hợp 2: Công chức, viên chức nâng ngạch đang được hưởng phụ cấp vượt thâm niên.

                                                    Lương của công chức viên chức sau khi nâng ngạch, sẽ căn cứ vào hệ số lương đang hưởng cộng với phụ cấp ở ngạch cũ và xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới.Thời gian nâng lương sẽ được tính từ ngày công chức viên chức được bổ nhiệm.

                                                    Ví dụ: Bà A đang hưởng 6% phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch chuyên viên (tổng hệ số lương 4,98 cộng 6% phụ cấp như vậy hệ số lương của bà A hiện tại là 5,28). Sau đó bà A đạt kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính và được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính. Như vậy mức lương của bà A được căn cứ theo tổng hệ số lương đang hưởng ở ngạch chuyên viên là 5,28 để xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất là 5,42 của ngạch chuyên viên chính. 

                                                    Trường hợp 3: Công chức viên chức nâng ngạch, đang được hưởng mức lương cùng với phụ cấp ở ngạch cũ, cao hơn bậc lương cuối ở ngạch mới.

                                                    Lương của công chức viên chức sau khi nâng ngạch, sẽ được xếp vào hệ số lương cao nhất cùng với hệ số chênh lệch để bằng với lương và phụ cấp đang hưởng ở ngạch cũ. Nếu sau này công chức viên chức tiếp tục chuyển ngạch, sẽ được cộng toàn bộ hệ số chênh lệch này vào hệ số lương ở ngạch mới.

                                                    Ví dụ: Ông A đang hưởng 15% phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch kiểm ngân viên (hệ số lương của ông A là 3,63 cộng 15% phụ cấp mức lương đang hưởng ở ngạch kiểm ngân viên là 4,17).  Sau đó ông A được nâng lên ngạch cán sự, do tổng hệ số lương 4,17 đang hưởng ở ngạch kiểm ngân viên lớn hơn hệ số lương 4,06 ở bậc cuối cùng trong ngạch cán sự, nên ông B được sẽ được xếp vào hệ số lương 4,06 (bậc 12 ngạch cán sự) và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu 0,11 (4,17 – 4,06) kể từ ngày được bổ nhiệm vào ngạch cán sự.

                                                    2 năm sau nếu như đủ điều kiện ông A sẽ được hưởng thêm 5% phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cán sự và tiếp tục được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,11.

                                                    Sau đó ông A tiếp tục được nâng lên ngạch chuyên viên thì ông A được căn cứ vào tổng hệ số lương cộng hệ số chênh lệch bảo lưu và 5% phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở ngạch cán sự là 4,37 (4,06 + 0,11 + 5%VK của 4,06) để xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất ở ngạch chuyên viên là 4,65 và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,11.

                                                    Theo thông tư 02/2007/TT-BNV cách xếp lương khi chuyển ngạch trong cùng loại công chức, viên chức được quy định như sau:

                                                    Trường hợp 1: Công chức, viên chức chuyển ngạch mới trong cùng nhóm ngạch với ngạch cũ.

                                                    Lương của công chức, viên chức sau khi chuyển ngạch sẽ được xếp bằng với bậc lương ở ngạch mới, cộng với phụ cấp thâm niên (nếu có).

                                                    Trường hợp 2: Công chức, viên chức chuyển ngạch mới có hệ số lương cùng bậc cao hơn ngạch cũ.

                                                    Lương của công chức, viên chức sau khi chuyển ngạch mới sẽ căn cứ vào hệ số lương ở ngạch cũ cộng với phụ cấp vượt thâm niên (nếu có). Xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới.


                                                    1 min
                                                  • Danh sách các trường được cấp chứng chỉ tin học theo thông tư 03

                                                    https://chungchitienganhtinhoc.net/cac-truong-duoc-cap-chung-chi-tin-hoc/

                                                    Danh sách các trường Đại học đủ điều kiện tổ chức thi và cấp chứng chỉ tin học

                                                    Theo thông báo số 1098/TB-QLCL của Cục Quản lý chất lượng (Đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT) ngày 07 tháng 7 năm 2023, với nội dung về “Danh sách các đơn vị cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin”. Hiện nay có 135 trường Đại học, Học viện và đơn vị trực thuộc được phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, dưới đây là thông tin chi tiết tên trường và địa chỉ liên hệ.

                                                    Khu vực miền Bắc có 61 trường Đại học, Học viện được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tin học.

                                                    Các trường được cấp chứng chỉ tin học khu vực miền BắcSTTTên TrườngThông tin liên hệ1Trường Đại Học CNTT Và Truyền Thông – ĐH Thái NguyênĐường Z115, Quyết Thắng, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên2Đại học Thái NguyênTân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên3Trường Đại Học Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh-ĐH Thái NguyênTân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên4Trường Đại Học Sư phạm-ĐH Thái Nguyên20 Lương Ngọc Quyến, Quang Trung, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên5Học viện An ninh nhân dân125 Trần Phú, P. Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội6Học viện Báo chí Tuyên truyền36 Xuân Thủy, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội7Học viện Cảnh sát nhân dânPhạm Văn Nghị, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội8Học viện Chính trị Công an Nhân dânLương Châu, Sóc Sơn, Hà Nội9Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông122 Hoàng Quốc Việt, Cổ Nhuế, Cầu Giấy, Hà Nội10Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông TP HCM236 Hoàng Quốc Việt, Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, Hà Nội11Học viện kỹ thuật quân sự236 Hoàng Quốc Việt, Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, Hà Nội12Học viện hàng không10/5 Đ. Nguyễn Sơn, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội13Học viện Nông nghiệp Việt NamViện Sinh học Nông nghiệp, Đường Y, Gia Lâm, Hà Nội14Học viện quản lý giáo dục31 P. Phan Đình Giót, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội15Học viện Tài chính58 P. Lê Văn Hiến, Đông Ngạc, Bắc Từ Liêm, Hà Nội16Trường Đại học Bách khoa Hà Nội58 P. Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội17Trường Đại học Chu Văn AnLê Lợi, Hưng Yên18Trường Đại học Công đoàn169 P. Tây Sơn, Quang Trung, Đống Đa, Hà Nội19Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải54 P. Triều Khúc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân, Hà Nội20Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị431 Đ. Tam Trinh, Hoàng Văn Thụ, Hoàng Mai, Hà Nội21Trường Đại học Công nghiệp Hà NộiSố 298 Đ. Cầu Diễn, Minh Khai, Bắc Từ Liêm, Hà Nội22Trường Đại học Công nghiệp Quảng NinhP. Trường Mỏ, Phường, tx. Đông Triều, Quảng Ninh23Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì9 Tiên Sơn, P.Tiên Cát, Thành phố Việt Trì, Phú Thọ24Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung16 Ngõ 14 Phố Hữu Nghị, P. Xuân Khanh, Sơn Tây, Hà Nội25Trường Đại học Đại Nam1 P. Xốm, Phú Lâm, Hà Đông, Hà Nội26Trường Đại học Điện Lực235 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội27Trường Đại học Hạ Long258 Bạch Đằng, Nam Khê, Uông Bí, Quảng Ninh28Trường Đại học Hàng hải Việt Nam484 Lạch Tray, Đổng Quốc Bình, Lê Chân, Hải Phòng29Trường Đại học Hải DươngQL37, Liên Hồng, Gia Lộc, Hải Dương30Trường Đại học Hải Phòng171 Phan Đăng Lưu, Trần Thành Ngọ, Kiến An, Hải Phòng31Trường đại học Hoa LưXuân Thành, Kỳ Vĩ, Ninh Bình32Trường Đại học Hòa BìnhSố 8 P. Bùi Xuân Phái, Mỹ Đình, Nam Từ

                                                    1 min

                                                  About VSTEP Việt Nam

                                                  From the publisher's feed

                                                  VSTEP VIỆT NAM: NỀN TẢNG HỌC LẤY CHỨNG CHỈ CẤP TỐC